"Vought" is not found on TREX in Vietnamese-English direction
Try Searching In English-Vietnamese (Vought)

Low quality sentence examples

Do đó, Vought V- 173 được đặt tên thân mật là" bánh kếp bay.
The Vought V-173 is more affectionately known as the Flying Pancake.
Vought V- 173 trình làng vào năm 1942 và được chế tạo cho Hải quân Mỹ.
The Vought V-173 built in 1942 for the US Navy.
Nhóm thiết kế Vought do John Russell Clark lãnh đạo đã tạo ra chiếc V- 383.
Led by John Russell Clark, the Vought team created a new design which was designated the V-383.
Do hãng Vought Corporation chế tạo, được Hải quân Hoa Kỳ đặt mua( USN) năm 1927.
Made by Vought Corporation, the O2U was ordered by the United States Navy(USN) in 1927.
Vought V- 173" Flying Pancake" là một loại máy bay thử nghiệm của Hoa Kỳ, do Charles H.
The Vought V-173“Flying Pancake” was an American experimental test aircraft designed by Charles H.
Trong Thế Chiến II, ngoài hãng Vought, Corsair cũng được sản xuất bởi Brewster( F3A) và Goodyear( FG.
During World War II, Corsair production expanded beyond Vought to include Brewster(F3A) and Goodyear(FG) models.
Để đáp ứng, nhóm thiết kế Vought do John Russell Clark lãnh đạo đã tạo ra chiếc V- 383.
In response, the Vought team led by John Russell Clark, created the V-383.
Vought XF5U" Flying Flapjack" là một loại máy bay tiêm kích thử nghiệm của Hải quân Hoa Kỳ, do Charles H.
The Vought XF5U"Flying Flapjack" was an experimental U.S. Navy fighter aircraft designed by Charles H.
Đây là loại máy bay ném bom danh tiếng nhất trong chiến tranh Việt Nam, chỉ thua chiếc Vought F8 Crusader.
The superior bomber during the Vietnam war, only outdone by the Vought F8 Crusader.
Những loại Curtiss SO3C Seamew và Vought OS2U Kingfisher được thiết kế vào năm 1937 và đến năm 1942 cần phải thay thế chúng.
The existing Curtiss SO3C Seamew and the Vought OS2U Kingfisher were 1937 designs that, by 1942, needed to be replaced.
Nỗ lực ban đầu là chiếc Vought F7U Cutlass- bị các phi công gọi giễu là“ Gutless Cutlass”( thanh đoản kiếm vô dụng.
One early effort was the Vought F7U Cutlass- known derisively to its pilots as the“Gutless Cutlass..
Vào ngày 9 tháng 7, một trong những chiếc Vought SB2U- 2 Vindicator của nó đã bị rơi cách tàu khoảng hai dặm( 3 km.
On July 9, one of her Vought SB2U-2 Vindicators crashed two miles from the ship.
Năm 1939 ông thiết kế và bay Vought- Sikorsky VS- 300, đó là máy bay trực thăng của Mỹ khả thi đầu tiên từng được tạo ra.
In 1939 he designed and flew the Vought-Sikorsky VS-300, which was the first viable American helicopter ever created.
Năm 1939 ông thiết kế và bay Vought- Sikorsky VS- 300, đó là máy bay trực thăng của Mỹ khả thi đầu tiên từng được tạo ra.
In 1939, Sikorsky designed and flew the Vought-Sikorsky VS-300, the first viable American helicopter, which pioneered the rotor configuration used by most helicopters today.
So sánh với chiếc Vought F4U Corsair, phiên bản Bearcat ban đầu( F8F- 1) có chậm hơn đôi chút nhưng cơ động hơn và lên cao nhanh hơn.
In comparison with the Vought F4U Corsair, the initial F8F-1 Bearcat series was marginally slower but was more maneuverable and climbed more quickly.
Chiếc Grumman XTBF- 1 chứng tỏ được là nhanh hơn, nhẹ hơn, vũ trang tốt hơn, và chở được nhiều bom đạn hơn thiết kế Chance- Vought.
The Grumman XTBF-1 proved to be faster, lighter, better armed, and carried a larger payload than the Chance-Vought design.
Vought V- 141( sau khi sửa đổi được định danh lại thành: V- 143) là một mẫu thử máy bay tiêm kích của Hoa Kỳ trong thập niên 1930.
The Vought V-141(which was later redesignated V-143 after modification) was a prototype American single-seat fighter aircraft of the 1930s.
So sánh với chiếc Vought F4U Corsair, phiên bản Bearcat ban đầu( F8F- 1) có chậm hơn đôi chút nhưng cơ động hơn và lên cao nhanh hơn.
In comparison with the Vought F4U Corsair, the initial Bearcat(F8F-1) was marginally slower but was more maneuverable and climbed faster.
Từ chiếc nguyên mẫu đầu tiên giao cho Hải quân Mỹ năm 1940, cho đến chiếc cuối cùng giao cho Pháp năm 1953, có 12.571 chiếc F4U Corsair được sản xuất bởi Vought.
From the first prototype delivery to the U.S. Navy in 1940, to final delivery in 1953 to the French, 12,571 F4U Corsairs were manufactured in 16 separate models.
Ông Vought đã yêu cầu trì hoãn việc thực thi Đạo luật uỷ quyền quốc phòng do Tổng thống Trump ký ban hành vào năm ngoái và trong đó có các điều khoản nhắm vào Huawei.
Vought asked for a delay in the implementation of the National Defense Authorization Act, signed by President Trump last year and which contains provisions that target Huawei, according to the Journal.