KHZ in Vietnamese translation

khz
kilohertz
kilocycles

Examples of using Khz in English and their translations into Vietnamese

{-}
  • Colloquial category close
  • Ecclesiastic category close
  • Computer category close
DB(W/m 2) in 1 GHz and -246 dB(W/m 2) in any 500 kHz of the 42.5-43.5 GHz band at the site of any radio astronomy station registered as a single-dish telescope; and.
DB( W/ m2) trong 1 GHz và- 246 dB( W/ m2) trong bất kỳ 500 kHz nào của băng tần 42,5- 43,5 GHz tại vị trí của bất kỳ đài Vô tuyến thiên văn nào đã đăng ký là một kính viễn vọng đơn đĩa; và.
Point tactile electrode system performing at each session 30 impedance measurements by using six different frequencies(i.e. 1 kHz, 5 kHz, 50 kHz, 250 kHz,
Phép đo trở kháng bằng cách sử dụng 6 tần số khác nhau( 1kHz, 5kHz, 50kHz, 250kHz, 500kHz, 1000 kHz) tại 5 bộ phận cơ thể( Cánh tay phải,
The use of the bands 14-19.95 kHz, 20.05-70 kHz and 70-90 kHz(72-84 kHz and 86-90 kHz in Region 1)
Việc sử dụng quang tần 14- 19,95 kHz và 20,05- 70kHz và 70- 90kHz( 7274kHz và 86- 90kHz ở khu vực I)
The objectives of this publication are: 1 to establish requirements which provide an adequate level of protection of the radio spectrum, allowing radio services to operate as intended in the frequency range 9 kHz to 400 GHz;
Mục tiêu của quy chuẩn này nhằm: Thiết lập các yêu cầu thích hợp bảo đảm cho các nghiệp vụ vô tuyến điện hoạt động bình thường trong dải tần số từ 9 kHz đến 400 GHz;
Additional channels for these appliances must be assigned by the administrations of the ties between 3155 kHz and 3400 kHz in order to meet local needs.
Các kênh bổ trợ cho các thiết bị này có thể được các cơ quan quản lý ấn định trong các băng tần giữa 3155kHz và 3400kHz để đáp ứng các nhu cầu địa phương.
Researchers advise that a solution for this hack is for device makers to programme their Artificial Intelligence assistants to ignore frequencies above 20 kHz or cancel out any frequencies that humans cannot hear.
Theo nhóm tác giả nghiên cứu, một giải pháp lâu bền nhằm chống lại nguy cơ trên là các nhà sản xuất thiết bị cần lập trình cho các trợ lý ảo phớt lờ những tần số trên 20.000 Hz mà con người không thể nghe hay hiểu được.
Around the year 1922 the first carrier frequency systems began to operate over high-tension lines with frequencies of 15 to 500 kHz for telemetry purposes.
Ngay từ khoảng năm 1922, những hệ thống tần số mang( carrier frequency) đầu tiên đã bắt đầu hoạt động trên những đường dây điện cao thế với tần số từ 15 tới 500kHz để truyền tín hiệu liên lạc.
0.01% at 1 kHz, 100 dB SPL.
tạo âm thanh như HE 1: 0.01% ở tần số 1kHz, 100dB SPL.
a highly accurate master clock and latest 32Bit/192 kHz DA converters that dramatically boost the quantity of digital audio information to ensure that the sound you hear is more faithful to the original source.
chuyển đổi DA 32Bit/ 192 kHz mới nhất cho thấy tăng đáng kể số lượng thông tin âm thanh kỹ thuật số để đảm bảo rằng các âm thanh bạn nghe được là trung thành với nguồn gốc.
with sampling rates of 44.1, 48, or 96 kHz, and are automatically time-stamped, making them Broadcast Wave Format(BWF)
với tỷ lệ lấy mẫu là 44,1, 48 hoặc 96 kHz và tự động đóng dấu thời gian,
In the bands 70-90 kHz(70-86 kHz in Region 1) and 110-130 kHz(112-130 kHz in Region 1),
Trong các băng tần 70- 90 kHz( 70- 86 kHz ở Khu vực 1) và 110- 130 kHz( 112- 130 kHz ở Khu vực 1),
goes up to 25 kHz and is mated to a precision waveguide with the same dispersion-control attributes as the High Frequency Propagation(HPS) waveguide used in ADAM
lên đến 25 kHz và được gắn với một ống dẫn sóng chính xác với các đặc tính kiểm soát phân tán giống
given by radio listeners) is a shortwave radio station that broadcasts on the frequency 5448 kHz by day, and 3756 kHz during the night.[1][2] It broadcasts short, repeated beeps at
là một đài phát thanh sóng ngắn phát trên tần số 5448 kHz theo ngày và 3756 kHz trong đêm.[ 1][ 2] Nó phát ra những tiếng bíp ngắn,
frequency maintains solid and powerful response below 100 Hz, while a narrow band presence rise at 4 kHz punches through dense mixes with little or no added EQ.
trong khi gia tăng sự hiện diện của một ban nhạc thu hẹp 4 đấm kHz thông qua hỗn hợp dày đặc với rất ít hoặc không có thêm EQ.
The frequency deviation at modulation frequencies between 3.0 kHz(for equipment operating with 20 kHz or 25 kHz channel separations) and 2.55 kHz(for equipment operating with 12.5 kHz channel separation) and 6.0 kHz shall not exceed the frequency deviation at a modulation frequency of 3.0 kHz/2.55 kHz.
Độ lệch tần số tại các tần số điều chế giữa 3,0 kHz( cho các thiết bị có khoảng cách kênh 25 kHz) hoặc 2,55 kHz( cho các thiết bị có khoảng cách kênh 12,5 kHz) và 6,0 kHz không được vượt quá độ lệch tần số tại tần số điều chế 3,0 kHz/ 2,55 kHz.
allows us to combine headphones and earphones with fidelity up to 24 KHz and sounds up to 48 KHz.
tai nghe với độ trung thực lên đến 24 KHz và âm thanh lên đến 48 KHz.
UAC is compatible with HDMI audio capture and 48 KHz PCM audio output.*It doesn't need to.
âm thanh HDMI và đầu ra âm thanh 48 KHz PCM.* Không cần.
Most of these early synchronous CPUs ran at low clock rates compared to modern microelectronic designs. Clock signal frequencies ranging from 100 kHz to 4 MHz were very common at this time, limited largely by the speed of the switching devices they were built with.[23].
Hầu hết các CPU đồng bộ ban đầu chạy ở tốc độ thấp hơn so với các thiết kế vi điện tử hiện đại. tần số tín hiệu đồng hồ khác nhau, từ 100 kHz đến 4 MHz rất phổ biến vào thời kỳ này, giới hạn phần lớn bởi tốc độ của các thiết bị chuyển mạch của CPU.[ 23].
According to the master Trung Ha, former Head of Department Electrical, Design Institute school:"The frequency of operation of the kitchen from the very lowest 20 Khz to 23 Khz from, while viab wavelength of the microwave oven microwave is 2.4GHz.
Theo thạc sĩ Trung Hà, nguyên Trưởng bộ môn Điện, Viện Nghiên cứu Thiết kế trường học:“ Tần số hoạt động của bếp từ là rất thấp chỉ từ 20 Khz đến 23 Khz, trong khi bước sóng viab của lò vi ba của lò vi sóng là 2.4 Ghz.
In the bands 70-90 kHz(70-86 kHz in Region 1) and 110-130 kHz(112-130 kHz in Region 1),
Trong các băng tần 70- 90kHz( 70- 86kHz ở khu vực 1) và 110- 130kHz( 112- 130kHz ở khu vực 1),
Results: 641, Time: 0.0383

Top dictionary queries

English - Vietnamese