small and medium enterprisessmall and medium-sized businessessmall and medium-sized enterprisessmall and medium businessessmessmall and mid-sized businessessmall and midsize businessessmall and medium-size enterprisessmall-to-medium businessessmall and midsized businesses
Examples of using
Smes
in English and their translations into Vietnamese
{-}
Colloquial
Ecclesiastic
Computer
Upon the completion of the programme, graduates are ready to take on the highest managerial positions in SMEs and multinational corporations…[-].
Sau khi hoàn thành các chương trình, sinh viên tốt nghiệp đã sẵn sàng để đưa vào các vị trí quản lý cao nhất trong các DNNVV và các tập đoàn đa quốc gia…[-].
Currently, the Bank has about 400 clients who are Japanese SMEs with subsidiaries and are operating in Vietnam.
Hiện Ngân hàng này đang có khoảng 400 khách hàng là doanh nghiệp Nhật Ban có các công ty con và đang hoat động tại Việt Nam.
Lending to SMEs has declined over the course of the global financial crisis and in 2014, they received only 18.7
Việc cho vay SMEs đã giảm qua khủng hoảng tài chính toàn cầu trong 2014,
most of them are SMEs with low production capacity and technology.
phần lớn là các DNNVV với năng lực sản xuất và công nghệ thấp.
According to the study, the thriving digital economy is one of the key factors driving business growth among SMEs in APAC.
Theo nghiên cứu, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế kỹ thuật số là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh giữa các DNVVN trong khu vực.
This is the most common risk facing SMEs- clients may not always pay on time and this can disrupt businesses cash flow.
Đây là rủi ro mà các doanh nghiệp SME thường đối mặt nhất- khách hàng không phải lúc nào cũng thanh toán đúng hạn và điều này làm gián đoạn dòng tiền của doanh nghiệp..
This suggests that SMEs in these countries remain very dependent on bank loans.
Ðiều đó cho thấy, các doanh nghiệp vẫn phụ thuộc rất lớn vào vốn vay ngân hàng.
for example, SMEs account for nearly 99 percent of all registered businesses
Việt Nam, SMEs chiếm gần 99% tổng số doanh nghiệp
Thus, for SMEs, renting a 5000m2 factory is an appropriate solution to reality.
Như vậy, đối với các doanh nghiệp SMEs, việc thuê nhà xưởng 5000m2 là một phương án phù hợp với thực tế.
Often SMEs say that what they need from their marketing is more leads.
Thông thường các doanh nghiệp SME nói rằng những gì họ cần từ Marketing là có nhiều khách hàng tiềm năng hơn.
SMEs have the fastest growth in terms of volume,
Doanh nghiệp có quy mô nhỏ
legal requirements and tender requests for SMEs with sustainable futures.
những yêu cẩu đối với SMEs về tương lai bền vững.
SMEs participating in industrial cluster and value chain under their management;
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị thuộc lĩnh vực quản lý;
SMEs account for 99 per cent of all businesses,
Các doanh nghiệp SME chiếm 99% doanh nghiệp tại Anh,
Eighty-nine percent of exporting SMEs surveyed say their export revenue will grow over the next three years;
Tám mươi chín phần trăm doanh nghiệp xuất khẩu được khảo sát cho biết doanh thu xuất khẩu của họ sẽ tăng trong ba năm tới;
And according to the experience of many investors, the 5000m2 factory area is quite suitable for the production scale of SMEs.
Và theo kinh nghiệm của nhiều nhà đầu tư, diện tích nhà xưởng 5000m2 là khá phù hợp với quy mô sản xuất của các doanh nghiệp SMEs.
passporting powers and funding for U.K. SMEs.
tài trợ cho U. K. SMEs.
For SMEs, long-term funding is becoming more important since Vietnam wants to become a manufacturing and trade center in Southeast Asia.
Nguồn vốn dài hạn cho các doanh nghiệp SME ngày càng trở nên quan trọng khi Việt Nam đặt mục tiêu trở thành một trung tâm sản xuất và thương mại ở khu vực Đông Nam Á.
Women-owned SMEs and SMEs employing more female workers and submitting qualified applications shall be provided support first;
Doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ hơn nộp hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện được hỗ trợ trước;
Complete the legal framework regulating the functions, tasks, and organizational structure of the units supporting SMEs from the central to local levels.
Hoàn thiện khung pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thực hiện trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa từ Trung ương tới địa phương.
Tiếng việt
عربى
Български
বাংলা
Český
Dansk
Deutsch
Ελληνικά
Español
Suomi
Français
עִברִית
हिंदी
Hrvatski
Magyar
Bahasa indonesia
Italiano
日本語
Қазақ
한국어
മലയാളം
मराठी
Bahasa malay
Nederlands
Norsk
Polski
Português
Română
Русский
Slovenský
Slovenski
Српски
Svenska
தமிழ்
తెలుగు
ไทย
Tagalog
Turkce
Українська
اردو
中文