Examples of using Amply in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Nguồn điện autovol 100v đến 240v( ± 10%) hoặc DC 120V, giúp cho amply có thể hoạt động ổn định ở bất cứ khu vực nào dù có điện lưới không ổn đinh.
Amply hỗ trợ các file âm thanh MP3,
Công nghệ chống Feedback tiên tiến, không thể bị“ hú”, đây là tính năng mà hiện nay chưa có dòng amply karaoke nào trên thị trường được trang bị.
như TV, amply guitar, v.
Subwoofer điện lại được sản xuất theo kiểu tích hợp amply& loa subwoofer cùng với nhau và sử dụng trực tiếp kết nối với nguồn nhạc ra subwoofer.
Thiết bị kiểm tra của tôi bao gồm 1 Bộ tiền khuếch đại ModWright Instruments LS 100 và amply KWA 100;
Trong bài, phần âm thanh sẽ được thử với Schiit Audio Modi Multibit cùng với Amply DIY Cavalli EHHA rev A.
Đối với Delson, điều này có nghĩa là ông thử nghiệm với các loại guitar và amply khác nhau, cả mới và cổ điển.
Sự kết hợp ổn định giữa loa và amply sẽ tạo ra âm thanh trung thực, sống động nhất cho người nghe.
Đấu Bi- Wire là cách chạy hai đường dây loa từ amply hoặc main power vào loa.
Đây là dòng amply karaoke công nghệ Class D tiên tiến, giúp amply luôn hoạt động với hiệu suất trên 90%.
hiệu suất làm việc của amply.
sẽ nhanh chóng làm hỏng amply.
Công suất lý tưởng nhất mà amply cần đạt được là công suất của amply gấp đôi công suất trung bình của dàn loa.
Trong hệ thống đấu bi- wire, ở tần số thấp, amply cần một trở kháng cao hơn trên dây loa dành cho loa tweeter.
Công ty lưu trữ web tốt là amply nhân viên,
Vì vậy, trong khi cho phép thử nghiệm là một rủi ro( như đã được thảo luận amply), ngăn chặn các thử nghiệm cũng sẽ có một rủi ro, bởi vì nó có thể đã sản xuất kiến thức có giá trị.
Vì vậy, khi chọn mua amply karaoke, bạn muốn chọn ampy có công suất lớn
Như vậy, trong khi cho phép các thí nghiệm là một nguy cơ( như đã được thảo luận amply), ngăn ngừa các thí nghiệm cũng là một rủi ro vì các thử nghiệm đã có thể tạo ra kiến thức có giá trị.
Khi lắp đặt amply karaoke hoặc main power thì công suất là