Examples of using Bagdad in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
từ đó tôi trở về Bagdad với những khoản tiền lớn sau khi bán hồ tiêu, gỗ đàn hương và ngọc trai mà tôi kiếm được bằng những quả đừa.
Người ta bảo y có một bằng Master và một bằng Ph. D. về Hồi Giáo học của Đại Học Bagdad và là một giáo sỹ tại một đền thờ lớn ở Samara trong khi xảy ra cuộc xâm lăng Iraq do Mỹ cầm đầu vào năm 2003.
Năm 1907, bà xuất bản bộ sưu tập văn xuôi Die Nächte der Tino von Bagdad, tiếp theo là vở kịch" Die Wupper" năm 1909, không được thực hiện cho đến sau này.
làm Bagdad lo ngại bị kẹt vào cuộc đối đầu Mỹ- Iran.
Năm 1907, bà xuất bản bộ sưu tập văn xuôi Die Nächte der Tino von Bagdad, tiếp theo là vở kịch" Die Wupper" năm 1909, không được thực hiện cho đến sau này.
mở con đường từ Mông Cổ đến Bagdad, thành phố lớn nhất và giàu có nhất thế giới Hồi giáo.
Ông là một trong những nhân vật chính trị quan trọng của Iran, và bị Mỹ buộc tội chịu trách nhiệm đằng sau cuộc tấn công vào đại sứ quán Mỹ ở Bagdad trong tuần này.
Sau khi các lực lượng miền Nam sơ tán, quân Liên minh đã có một đơn vị đồn trú nhỏ ở Bagdad gần đó, nơi họ có căn cứ cho các cuộc thám hiểm ở khu vực xung quanh.
Ông là một trong những nhân vật chính trị quan trọng của Iran, và bị Mỹ buộc tội chịu trách nhiệm đằng sau cuộc tấn công vào đại sứ quán Mỹ ở Bagdad trong tuần này.
chúng tôi đến Balsora và từ đây tôi về tới Bagdad.
chúng tôi đến Balsora và từ đây tôi về tới Bagdad.
Rõ ràng, cách duy nhất để ngăn chặn điều đó xảy ra là sắp đặt một sự“ thay đổi chế độ” ở Bagdad và thiết lập một chính phủ có khả năng huỷ bỏ các hiệp định nói trên.
để đứng bên bếp lửa đã được sử dụng ở Bagdad và bởi người Ả Rập ở Mesopotamia để rang cà phê.
đã lập tức rút khỏi Hiệp ước Bagdad.
Nhiều tuần sau khi bị bắt cóc và bị giam giữ trong một ngôi nhà tối ở quận Karada dành cho tầng lớp trung lưu ở Bagdad, Safah đã nghe thấy những kẻ bắt cóc mặc cả về giá cả bán mình.
năm 762 Khalif đã được chuyển tới thành phố mới Bagdad( gần Babylon cổ).
Thỏa thuận, theo đề nghị, đòi hỏi người Mỹ chuyển giao một phần vùng Xanh của Bagdad- nơi tọa lạc Tòa Ðại sứ Hoa Kỳ- cho người Iraq vào cuối năm 2008.
Một số người Thiên chúa giáo ở Bagdad thường đến Mông Cổ
những nơi khác như Bagdad, Damascus, Delhi
nơi ông là Trưởng nhóm hoạt động cho dự án ngân hàng của USAID tại Bagdad và Erbil vào năm 2012.