Examples of using Barre in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Somalia đã không có một chính phủ trung ương hiệu quả kể từ khi chế độ quân sự của Tổng thống Siad Barre sụp đổ năm 1991 dẫn đến nội chiến và xung đột trong nhiều thập kỷ.
Ông Scott hiện đang ngồi bên một cái bàn không có gì đặc biệt trong một văn phòng không tên tuổi bên cạnh một phi trường ở Barre, thị trấn nhỏ bé chỉ lớn hơn Montpelier một chút( Montpelier là một thủ phủ tiểu bang nhỏ nhất ở Mỹ, tự hào rằng đó là nơi duy nhất không có tiệm McDonald' s).
Vào đầu năm 1993 với sự giúp đỡ của» Barre Center for Buddhist Studies, tôi đã thiết
Việc tướng Barre phát động cuộc chiến tranh Ogaden vào năm 1977, nhằm chiếm những khu vực ở Ethiopia nơi người Somalia là đa số, đã gây nên sự phản đối quốc tế nghiêm trọng, trong đó có Liên Xô từng ủng hộ chính quyền Barre đã quay sang ủng hộ Ethiopia.
Hội đồng châu Âu đồng tình với nhiều điểm nêu trong" Báo cáo Barre" và tiếp đó, đã yêu cầu các nước thành viên phải tham vấn tất cả các bên liên quan khác mỗi khi thay đổi chính sách kinh tế của mình, nhất là các chính sách có ảnh hưởng lớn đến các nước thành viên khác.
Siad Barre trị vì Somalia từ năm 1969 đến năm 1991 khi ông bị lật đổ do mối liên hệ chặt chẽ với Fidel Castro,
Kediye chính thức giữ anh hiệu" Cha của Cách mạng," và Barre ngay sau đó trở thành thủ lĩnh của SRC.[ 29] SRC sau đó
Trong tiến trình thành lập, chúng tôi đã dùng một số tài liệu bao hàm việc hướng dẫn các khoá học tại Trung Tâm Barre của phân khoa Phật học, Barre, Massachusetts: tại Awareness Grove,
dưới thời độc tài của Mohamed Siad Barre, nhưng sau hơn năm thập kỷ
Nur Said Elmi Mohamed), là một thành phần của chế độ độc tài tàn bạo của Said Barre, Cha của Ilhan Omar đã được cho
Phụ nữ trẻ đã bắt đầu sử dụng máy hâm nóng chân thể thao như một tuyên bố thời trang, mặc dù không, như các bậc tiền bối của họ đã làm, để báo hiệu một sự trung thành với barre ballet, nhưng để chứng minh tư cách thành viên của một bộ lạc cuồng tín thể dục nhịp điệu mới.
Năm 1718, trong thời kỳ Đại chiến Bắc Âu, nó lại một lần nữa bị quân đội Thụy Điển chiếm đóng dưới sự chỉ đạo của tướng De la Barre, người đã tạo ra cánh quân phía nam của quân đội Thụy Điển, dưới quyền của thống tướng Carl Gustaf Armfeldt.
ví dụ dưới thời kỳ độc tài của Mohamed Siad Barre, nhưng sau hơn 5 thập kỷ có thể nói một cách khách quan và rõ ràng rằng họ đã thất bại.
Việc cựu Thủ tướng Farmajo đắc cử tổng thống được xem là một bước tiến tới dân chủ ở Somalia, nơi không có một chính phủ trung ương hiệu quả kể từ khi chế độ quân sự của Tổng thống Siad Barre sụp đổ năm 1991 dẫn đế nội chiến và nhiều thập kỷ vô chính phủ.
đi xe đạp, barre và HIIT đang bước vào không gian trước đây là các cửa hàng quần áo,
Siad Barre lệnh cho SNA triệt thoái về Somalia vào ngày 9 tháng 3 năm 1978,
Khi sử dụng 1 ngón tay để chặn nhiều hơn 1 dây thì gọi là BARRE.
Barre, cái nệm.
Barre, lấy cái ghế.
Ông Raymond Barre- thủ tướng.