Examples of using Basel in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Đỉnh của hệ thống là Ngân hàng thanh toán quốc tế[ BIS] tại Basel, Thụy Sĩ.
Con số này sẽ giảm khoảng 2% nữa khi áp dụng theo tiêu chuẩn Basel II.
đó lại trở nên khá phổ thông?- Basanta Borah, Basel, SWITZERLAND.
Họ đã đến Basel để tham dự Ủy ban Tư vấn Kinh tế của Ngân hàng thanh toán quốc tế( BIS), là ngân hàng cho các ngân hàng trung ương.
So với Basel I, Basel II phức tạp,
Ông trở lại Basel trong bốn năm, sau đó nối lại sự nghiệp ở Anh vào năm 1532 dưới sự bảo trợ của Anne Boleyn và Thomas Cromwell.
Ông trở lại Basel trong bốn năm, sau đó nối lại sự nghiệp ở Anh vào năm 1532 dưới sự bảo trợ của Anne Boleyn và Thomas Cromwell.
Du khách nên Basel để tham gia lễ hội Fasnacht Basler( một lễ hội trước khi vay), với ba ngày của cuộc diễu hành đeo mặt nạ và đường phố với trang phục ưa thích.
Các cuộc họp của ủy ban thường diễn ra tại Ngân hàng thanh toán quốc tế Basel( Bank for international settlements), thuộc Thụy Sỹ nơi ban thư ký thường trực đặt trụ sở.
Zwingli tìm cách gặp Erasmus khi ông này lưu lại Basel từ tháng 8 năm 1514 đến tháng 5 năm 1516.
Các trường đại học Basel, Bern, Lucerne,
Ngay khi bạn đến Basel tại sân bay
Cầu Mittlere Brucke- Cây cầu đầu tiên ở Basel, được xây dựng bắc qua sông Rhine vào năm 1225.
Mulhouse của Pháp- chỉ cách Basel nửa giờ lái xe- chia sẻ với Basel và Freiburg sân bay quốc tế EuroAirport.
Các cuộc họp của ủy ban thường diễn ra tại Ngân hàng thanh toán quốc tế Basel( Bank for international settlements), thuộc Thụy Sỹ nơi ban thư ký thường trực đặt trụ sở.
Công ty Ventures AG có trụ sở tại Thụy Sĩ đã bị tòa án Basel tuyên bố phá sản vào ngày 15 tháng 1 và tại thời điểm đó, trị giá gần 100 triệu đô la.
Các thành phố Basel là không cần thiết để rời khỏi xe, nơi nó là cần thiết- chắc chắn sẽ dẫn đến phạt đậu xe bất hợp pháp.
Bức thư hiện là một phần của bộ sưu tập giấy cói của Đại học Basel.
Ví dụ, Tôi nghĩ rằng có cái gì đó sai trái với một công thức Basel II và tôi sẽ viết một bài viết về nó.
KV32 chưa được hoàn toàn dọn dẹp hay khai quật, nhưng đang được làm việc bởi một nhóm nhà khảo cổ từ trường đại học Basel, thuộc dự án MISR.