Examples of using Caliphate in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Chúng tôi sẽ chính thức tuyên bố vào tuần tới rằng chúng tôi sẽ có 100% caliphate." ông nói hôm thứ Tư,
Chỉ trong vòng một tháng, nhóm- nay đã đổi tên thành IS- chính thức tuyên bố thành lập Caliphate trong vùng lãnh thổ mà chúng kiểm soát và tôn Baghdadi làm Khalíp và“ thủ lĩnh của người Hồi giáo ở mọi nơi”.
Chính quyền địa phương ở tỉnh Nangarhar của Afghanistan nói rằng Sadai Khilafat Radio( Đài Tiếng nói Caliphate), phát sóng những tuyên truyền ủng hộ Nhà nước Hồi giáo, đã ngừng phát sóng ở tỉnh miền đông này.
Nó cũng tuyên bố là một Caliphate, là một nhà nước cai trị bởi một caliph,
Nhà nước Hồi giáo rõ ràng đã thu hút rất nhiều người Hồi giáo trẻ tuổi từ khắp mọi nơi trên thế giới đi theo phong trào bạo lực nhằm xây dựng một caliphate ở Iraq và Syria.
Tuy nhiên ông Comey tin rằng hình ảnh về cuộc tàn sát có thể ngăn cản một số người gia nhập nhóm Quốc Gia Hồi Giáo bởi vì hình ảnh cho thấy nhóm không thực sự xây dựng caliphate và thay vào đó giết hại người dân vô tội.
được lên kế hoạch từ thủ đô tự xưng caliphate ở Raqqa, Syria,
nơi phát âm một caliphate vào tháng 6 năm 2014.
Đa số người Hồi giáo tin tưởng vững chắc vào chiến thắng cuối cùng của Hồi giáo( sự phục hồi cuả đế quốc Hổi Giáo Caliphate) và sự ra đời của một thế giới đại đồng hồi giáo goị là“ Ummah” đầy quyền năng.
Thời kỳ khó khăn đã đến tự xưng là Hồi giáo Caliphate với sự bắt đầu của cuộc không kích của Nga:
trong khi ban đầu ủng hộ Caliphate của Ali, sau đó đã chiến đấu chống lại ông
một trong những chiến binh của Caliphate ở Mỹ, tiến hành vụ tấn công nhằm vào cuộc tụ họp của những kẻ thập tự chinh trong một câu lạc bộ đêm… ở Orlando, Florida, giết chết và làm bị thương hơn 100 người"- bản tin từ đài phát thanh Al- Bayan có đoạn.
Giờ thì sau khi Caliphate được thành lập, chúng tôi tuyên bố sẽ không có World Cup nào ở Qatar bởi Qatar sẽ là một phần của Caliphate dưới luật lệ của Caliph Ibrahim Bin Awad Alqarshi, người sẽ không
Một phần quan trọng của đất là một phần của Caliphate trong nhiều thế kỷ khoảng năm rưỡi, sau khi Umayyad Caliphate chinh phục bán đảo Iberia trong 711 cho đến 1249 với các cuộc chinh phục của Algarve Vua Afonso III của Bồ Đào Nha trong Reconquista.
trong khi ban đầu ủng hộ Caliphate của Ali, sau đó đã chiến đấu chống lại ông
Tuy nhiên, vì chế độ quân chủ Frank và Caliphate Córdoba đều suy yếu trong thế kỷ 11,
những người lính của Caliphate thanh lý các linh mục Jogeshwar Roy,
Các khái niệm về phúc lợi và hưu trí đã được đưa vào thực hiện trong luật Hồi giáo sơ kỳ của Caliphate dưới hình thức Zakat( từ thiện),
Thứ năm, chúng ta phải hiểu rằng sự cực đoan hóa nhanh chóng của phong trào này xảy ra khi Nhà nước Hồi giáo đang mất dần caliphate, chuyển chiến lược sang theo đuổi mô hình nổi dậy toàn cầu, tìm mặt trận mới, hơn cả việc chỉ thành lập những căn cứ của Nhà nước Hồi giáo ở Đông Á và các địa phương khác.
dưới hình dạng một Tiểu vương quốc và sau đó là Caliphate, trở thành một trung tâm thế giới[ 4][ 5]