Examples of using Cyclotron in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Đầu năm 1937, Lawrence gửi cho ông một lá molypden từng là một phần của bộ làm lệch từ trong cyclotron.
Đầu năm 1937, Lawrence gửi cho ông một lá molypden từng là một phần của bộ làm lệch từ trong cyclotron.
Các màu xám nhôm của thân xe cũng có mặt trong cyclotron để nhấn mạnh, xuất hiện bảo vệ của nó.
Nguồn gốc tên gọi: Lawrencium được đặt theo tên của Ernest O. Lawrence, người phát minh ra cyclotron, công cụ khám phá ra nhiều nguyên tố mới.
Nguồn gốc tên gọi: Lawrencium được đặt theo tên của Ernest O. Lawrence, người phát minh ra cyclotron, công cụ khám phá ra nhiều nguyên tố mới.
Khoảng cùng thời gian đó, cyclotron Copenhagen tại Viện Niels Bohr đã sẵn sàng
Hiện tại, trên thế giới có khoảng hơn 100 thiết bị loại này và tất- cả đều dùng cyclotron hay synchrotron( các máy gia tốc vòng tròn) để gia tốc các hạt mang điện tới năng- lượng cần thiết.
synchrotron, cyclotron), và cũng có thể trong các nhà máy điện hạt nhân, các mỏ uranium và những người khác.
Hiện tại, trên thế giới có khoảng hơn 100 thiết bị loại này và tất- cả đều dùng cyclotron hay synchrotron( các máy gia tốc vòng tròn) để gia tốc các hạt mang điện tới năng- lượng cần thiết.
tạo ra công nghệ làm giàu uranium( bao gồm một số cyclotron và thiết bị khuếch tán nhiệt).
ECR( Cộng hưởng Cyclotron Electron) và EBIS( Nguồn Ion Chùm Electron)
Mục đích của Cyclotron Trong vài thập kỉ, Cyclotron là cái nguồn tốt nhất
Lawrence, một nhà vật lý nổi tiếng về sự phát triển của cyclotron, và là người
Cyclotron không có ích cho việc gia tốc electron vì tần số quay của chúng trong từ trường giảm khá nhanh ngay cả khi năng lượng thấp cỡ vài MeV do khối lượng nghỉ nhỏ của electron.
Sự tổng hợp của chất đánh dấu phóng xạ FDG hoàn chỉnh[ 18 F] bắt đầu bằng việc tổng hợp chất phóng xạ florua không liên kết, do sự bắn phá cyclotron phá hủy các phân tử hữu cơ loại thường được sử dụng cho phối tử, và đặc biệt, sẽ phá hủy glucose.
Viện Năng lượng nguyên tử( IAE) tại Bình Nhưỡng được thành lập năm 1985, ban đầu để làm nơi chứa một cyclotron 20 MeV và các phòng thí nghiệm được nhập khẩu theo chương trình hợp tác kỹ thuật của IAEA từ Liên Xô.
Một đêm năm 1957, Tổng thống Tateisi đang nghe một đài phát thanh bán dẫn và bắt đầu suy nghĩ về ống chân không cyclotron, mà trước đó đã được sử dụng trong việc phát triển các thiết bị bảo vệ đường dây điện.
Sau đó, họ đo tần số cyclotron của các cặp hạt- một phép đo cho phép các nhà khoa học xác định tỉ số điện- tích- trên- khối- lượng- và so sánh chúng để biết chúng gần nhau như thế nào.
Lawrence được trao giải Nobel vật lí năm 1939 cho việc phát minh và phát triển cyclotron và cho những kết quả thu được với nó, nhất là ghi nhận nghiên cứu của ông về các nguyên tố phóng xạ tự nhiên.
Lawrence được trao Giải Nobel Vật lí năm 1939“ cho sự phát minh và phát triển cyclotron và cho những kết quả thu được cùng với nó,

