Examples of using Enzyme in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Nó được tổng hợp enzyme từ hai tiền chất của nó vầ được dị hóa bởi peptidase NAAG trong khớp thần kinh.
Trái cây rất giàu enzyme thậm chí nhiều hơn so với rau( mặc dù điều đó không có nghĩa là bạn nên bỏ thói quen ăn rau).
Có hai dạng enzyme, được gọi
Trong enzyme, một ligase isoleucine- tRNA( EC)
Một số enzyme được sử dụng trong những con đường( ví dụ,
Những người có Gaucher loại I có khiếm khuyết về enzyme gọi là glucocerebrosidase( còn được gọi là axit- glucosidase).
Agalsidase alpha vầ beta đều là các dạng tái tổ hợp của enzyme α- galactosidase A ở người vầ cả hai đều có trình tự axit amin giống như enzyme bản địa.
Đơn vị của Xylanase bằng với lượng enzyme, thủy phân xylan để có được 1 μg đường khử( trong xylose)
Do vậy enzyme chỉ cần đọc một sợi là có thể tạo ra một bản sao đầy đủ.
CMC: 1 đơn vị CMCase tương đương với lượng enzyme, thủy phân CMC- Na để có được 1 μg đường khử( trong gluco) trong 1 phút.
Cả hai hợp chất này làm chậm enzyme Cyclo- oxyygenase- 1
Một lượng ít enzyme trong các sản phẩm chăm sóc da sẽ không làm cho da bạn có khả năng tạo ra collagen hay elastin.
Niacin là một vitamin tan trong nước, là một chất đồng vận enzyme tham gia vào các phản ứng vận chuyển electron cần thiết cho quá trình chuyển hóa năng lượng.
Và theo thống kê, có khoảng 30- 50 triệu người Mỹ bị thiếu enzyme lactase để tiêu hóa lactose- loại đường tự nhiên có trong các sản phẩm từ sữa.
Ông Minshull nói rằng thách thức hiện nay liên quan đến enzyme chuyển plastic thành nhiên liệu lỏng,
Thứ nhất, điều hòa hoạt động enzyme trong một con đường chuyển hóa
Một đơn vị phytase( U) được định nghĩa là lượng enzyme giải phóng 1μmol phốt pho vô cơ mỗi phút từ 5,0 mmol/ L natri phytate ở 37 ℃, pH5. 5.
Alpha- reductase( 5- AR) là enzyme chuyển đổi testosterone thành nhiều androgen mạnh hơn, DHT.
Sự khởi đầu phiên mã bắt đầu bằng enzyme gắn kết vào trình tự khởi động trong DNA( thường tìm thấy theo" hướng ngược" của một gene).
Quy trình liên kết enzyme được phát triển độc lập bởi Stratis Avrameas và G. B. Pierce.