Examples of using Faecalis in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Faecalis càng hiện diện, bệnh gan của họ càng nghiêm trọng.
Faecalis sống trong phân của họ
hoặc E. faecalis.
Chính nhờ thiết kế trao đổi này mà faecalis ban tặng kháng vancomycin khi MRSA.
Coli( Escherichia coli), VRE( Vancomycin chống Enterococcus faecalis) và Enterobacter aerogenes sau 2 giờ tiếp xúc.
Hầu hết các chủng enterococci( streptococcus faecalis) và một vài chủng tụ cầu đều kháng lại cefalexin.
Thật khó chịu, faecalis thường có một con át chủ bài khi bị thách thức bởi kháng sinh.
nơi vi khuẩn lactic Enterococcus faecalis sinh sống.
Cho đến một vài thập kỷ trước, Enterococcus faecalis đã được xác định trong chi streptococci không tan máu nhóm D.
Jejuni, Enterobacter faecalis và Staphylococcus aureus,
Enterococci Là 1 phụ nhóm của giống Streptococcus nhóm D, bao gồm các giống: S. faecalis, S. faecium
Mesenteroides và Streptococcus faecalis được phát triển đồng thời thông qua việc ngâm và sau đó tiếp tục sinh sôi sau khi đem xay.
Trong các thử nghiệm cho hai trong số những mối quan tâm vi khuẩn nổi bật nhất- E. Faecalis, và E.
Một số loại vi khuẩn, như Enterococcus faecalis, gây ra những bệnh nhiễm trùng đôi khi khó chữa trị bằng thuốc kháng sinh.
Khoảng 80% bệnh nhân viêm gan do rượu có E. faecalis sống trong phân của họ
Một nghiên cứu trên tạp chí Journal of Contemporary Dental Practice chứng minh tinh dầu quế có khả năng chống là“ planktonic E. faecalis”.
Phế cầu khuẩn Enterococcus faecalis Enterococcus faecium( bao gồm cả các chủng kháng vancomycin).
Faecalis là một vi khuẩn không nhạy cảm;
Nhưng faecalis đã tiến thêm một bước trên hành trình tiến hóa của nó,
Đối với viêm nội tâm mạc do Enterococci( ví dụ S. faecalis), Vancomycin hydrochloride được báo cáo là chỉ có hiệu quả khi phối hợp với một Aminoglycoside.