Examples of using Fra in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
các mô hình và địa ngục cho mô hình FRA Off Road.
lấy tên của Tommaso FRA' theo Thomas Aquinas.
người đứng đầu và người sáng lập FRA.
Trái lại, người Na Uy không hài lòng về việc bị FRA do thám, vì khoảng 80% lượng truy cập Internet của Na Uy- thậm chí cả thông tin liên lạc trong nước giữa người Na Uy với nhau- đi qua đường Thụy Điển.
Ví dụ, nếu FRA của bạn là 67
trong thập niên 1970 và 1980, FRA đã dùng đại sứ quán Thụy Điển ở Helsinki để thu thập các thông tin liên lạc quân sự và ngoại giao Liên Sô, dùng các thiết bị do NSA cung cấp;
Năm Album Vị trí xếp hạng cao nhất Certifications BEL( Wa) FRA[ 4] SWI 2008 Dima 36 11- 2012 Contagieuse 65 47 92 FR: Gold[ 5]
( FRA hiện tại có ngân sách khoảng 100 triệu đô- la
NSA nói thêm trong báo cáo tháng 4 năm 2013 rằng FRA“ tiếp tục được truy cập thêm nhiều dữ liệu từ các công ty viễn thông nữa” và rằng luật mới của Thụy Điển cũng đã trao cho FRA các quyền hạn được mở rộng về chống khủng bố.
luật mới của Thuỵ Điển cũng mở rộng cho FRA thêm nhiều quyền hạn do thám để chống khủng bố.
Chuyến đi bao gồm 2 giờ 30 phút đi xe buýt từ ga XER Strasbourg đến sân bay Frankfurt FRA, và sau đó một chuyến bay từ sân bay quốc tế Frankfurt FRA đến sân bay quốc tế Warsaw WAW.
Chuyến đi bao gồm chuyến đi xe buýt 2 giờ 30 phút từ ga XER Strasbourg đến sân bay Frankfurt FRA, và sau đó một chuyến bay từ sân bay quốc tế Frankfurt FRA đến sân bay quốc tế Kiev KBP.
Tuy nhiên, với sự vươn lên của Internet, FRA- một cơ quan tình báo chuyên về tín hiệu phát thanh, radar, và các“ thông tin tình báo tín hiệu” khác- có nguy cơ lỗi thời.
Theo một luật năm 2008, FRA đã được chính phủ Thụy Điển trao nhiều quyền hạn rộng lớn để thu thập toàn bộ những thông tin liên lạc đi qua các mạng lưới cáp quang vào và ra khỏi Thụy Điển- bao gồm e- mail, tin nhắn, và các cuộc điện thoại.
FRA cài phần mềm độc hại vào các máy tính bị nhắm tới- trong thuật ngữ riêng ở NSA gọi là“ tipping”( mách nước)- để chuyển hướng các tín hiệu của chúng tới các máy chủ do thám, nhờ đó giúp GCHQ và NSA có thể truy cập dữ liệu của chúng, trong những lần truy cập gọi theo thuật ngữ riêng là“ shot”( cú/ lần).
TPE/ FRA/ ICN/ JFK/ SFO/ SIN)
Theo một luật năm 2008, FRA đã được chính phủ Thụy Điển trao nhiều quyền hạn rộng lớn để thu thập toàn bộ những thông tin liên lạc đi qua các mạng lưới cáp quang vào và ra khỏi Thụy Điển- bao gồm e- mail, tin nhắn, và các cuộc điện thoại.
Theo một luật năm 2008, FRA đã được chính phủ Thụy Điển trao nhiều quyền hạn rộng lớn để thu thập toàn bộ những thông tin liên lạc đi qua các mạng lưới cáp quang vào và ra khỏi Thụy Điển- bao gồm e- mail, tin nhắn, và các cuộc điện thoại.
Năm 2011, trang mạng của WikiLeaks tiết lộ các công điện ngoại giao Hoa Kỳ cho biết FRA có khả năng theo dõi 80% trao đổi internet của Nga
Trong phái đoàn này có Ing var Akesson, vị giám đốc lâu năm của Tổ chức Phát thanh Quốc phòng của Thụy Điển( gọi là FRA, viết tắt của Forsvarets radioanstalt),