Examples of using Hipper in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Glowworm cuối cùng đã húc vào Admiral Hipper trước khi bị đắm.
Kết quả là không có đoàn tàu vận tải nào cho Hipper tấn công.
Cuộc tấn công của Đức bị đẩy lui và Admiral Hipper bị hư hại.
Sự bất ổn cuối cùng đã buộc Hipper và Scheer phải hủy bỏ chiến dịch.
Admiral Hipper quay trở về Kiel.
Đắm do đụng độ với tàu tuần dương Đức Admiral Hipper, 8 tháng 4 năm 1940.
Tàu tuần dương hạng nặng Admiral Hipper và 4 khu trục hạm với 1.700 quân đến Trondheim;
Đắm do đụng độ với tàu tuần dương Đức Admiral Hipper, 8 tháng 4 năm 1940.
Không lâu sau đó, Hipper ra lệnh cho các con tàu của mình quay trở về vùng biển Đức.
Admiral Hipper lên đường cho chuyến đi ra Đại Tây Dương thứ hai vào ngày 1 tháng 2 năm 1941.
Không đầy nữa giờ sau đó, Lực lượng R phát hiện Lutzow và Admiral Hipper, và đã khai hỏa.
Những vấn đề về động cơ và thiếu hụt nhiên liệu đã buộc Admiral Hipper phải quay trở về Brest.
vốn được đặt theo Đô đốc Franz von Hipper.
Admiral Hipper trở lại Brest vào ngày 14 tháng 2 năm 1941.
Ngày 12/ 02/ 1941, Hipper chận đánh đoàn SLS 64 gồm 19 tàu và bắn chìm được 7 chiếc.
Hipper đã không biết được sự thoái lui của Ingenohl, vẫn tiếp tục cuộc bắn phá theo kế hoạch.
Admiral Hipper bị đánh chìm tại ụ tàu của hãng Deutsche Werke tại Kiel vào ngày 2 tháng 5 năm 1945.
Cho dù có lực lượng mạnh, cuộc tấn công của Đức bị đẩy lui và Admiral Hipper bị hư hại.
cùng với Admiral Hipper và bốn tàu khu trục, lại lên đường vào ngày 4 tháng 6.
Lúc 16 giờ 00, Hipper ra mệnh lệnh" Dồn hỏa lực sang mạn trái" trên tháp tín hiệu của Lützow.