Examples of using Hydroxyproline in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Hydroxyproline: Tạo nên khoảng 10% collagen.
Hydroxyproline: Tạo nên khoảng 10% collagen.
Axit amin độc đáo đó được gọi là Hydroxyproline.
Đó là axit amin duy nhất được gọi là Hydroxyproline.
Collagen chứa axit amin hydroxyproline duy nhất trong làn da trẻ trung.
Hydroxyproline được sản xuất bởi sự tương tác của proline với axit ascorbate vitamin C.
Hydroxyproline là một acid amin góp phần vào sự ổn định của collagen.
Kết quả chỉ ra có sự thay đổi về mức độ peptide hydroxyproline trong máu.
Collagen type II không bảo vệ chứa nhiều hydroxyproline hơn collagen bình thường.
Cơ thể sử dụng hydroxyproline để làm cho collagen,
alanine, và hydroxyproline.
Collagen chứa hydroxyproline, một loại axit amin độc đáo cho làn da trẻ trung.
Ví dụ, Hydroxyproline chỉ được tìm thấy trong collagen được chiết xuất từ sụn động vật.
alanine, và hydroxyproline.
Hydroxyproline- amino axit có vai trò thiết yếu trong sự ổn định của collagen 3.
Peptide Marine Collagen cũng chứa một loại axit amin gọi là hydroxyproline.
như arginine, hydroxyproline, praline, glycine
Y tế Nghiên Cứu Mẹo: hydroxyproline trong collagen là chìa khóa chất liệu cho sự hình thành của da người.
được gọi là hydroxyproline.
Hydroxyproline được tạo ra bằng cách biến đổi axit amin proline bình thường sau khi chuỗi collagen được xây dựng.