Examples of using Locus in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Sử dụng 10 Locus, quần thể tôm được chọn lọc qua 3 thế hệ cho thấy một sự suy giảm trong biến dị( khoảng 15%) và chỉ số đa dạng Alen( 52- 93%), so với quần thể tự nhiêu( P< 0,05).
Nó đã được gợi ý là locus của liên tục Germano- Balto- Slavic( giả thuyết về chất nền German), nhưng việc xác định những người mang nó như người Ấn- Âu không chắc chắn.
Các mẫu cực được minh họa ở trên đại diện cho locus điểm sản xuất sản lượng mức tín hiệu tương tự trong micro nếu một cho mức áp suất âm thanh( SPL) được tạo ra từ thời điểm đó.
các tế bào thần kinh ở vùng sản sinh năng lượng có tên là locus coeruleus( LC) bắt đầu chết khi mất ngủ kéo dài.
Khoảng cách di truyền giữa 2 locus được đo bằng đơn vị centiMorgan( cM)
Chúng tôi cũng yêu cầu các phòng thí nghiệm hợp đồng của chúng tôi để thêm locus là cần thiết để bù đắp cho những bất thường di truyền hoàn toàn miễn phí cho các khách hàng của chúng tôi cho các xét nghiệm xâm lấn.
Trẻ em sinh ra trong hôn nhân của người anh em họ là đồng hợp tử ở một phần mười sáu của tất cả các locus, điều đó được cho là dẫn đến tỷ lệ cao hơn của các rối loạn lặn tự kỷ thấy ở những trẻ em này.
Bây giờ chúng tôi hy vọng sẽ sử dụng nghiên cứu này để thực hiện nghiên cứu sâu hơn để hiểu làm thế nào những locus biểu sinh này kiểm soát rất nhiều gien phòng vệ khác nhau.
như gene ở một locus khác có thể tương tác với một gene đặc hiệu hoặc sản phẩm của nó).
Nó đã được gợi ý là locus của liên tục Germano- Balto- Slavic( giả thuyết về chất nền German), nhưng việc xác định những người mang nó như người Ấn- Âu không chắc chắn.
Bắt đầu từ tiếng kêu khóc này như một chủ đề thần học( một nguồn cứ liệu[ locus] để suy nghĩ về đức tin),
Với những ai có khả năng đọc được những biểu hiện này, chúng là một locus theologicus(“ cơ sở thần học”) mà chúng ta phải chú ý, đặt biệt ở thời điểm chúng ta đang hướng về cuộc tân phúc âm hoá.
The Ones Who Walk Away from Omelas” đã được đề cử cho giải thưởng Locus cho hạng mục“ Truyện ngắn viễn tưởng hay nhất” năm 1974, và dành giải thưởng Hugo cho“ Truyện ngắn xuất sắc nhất” cũng vào năm 1974.
The Ones Who Walk Away from Omelas” đã được đề cử cho giải thưởng Locus cho hạng mục“ Truyện ngắn viễn tưởng hay nhất” năm 1974, và dành giải thưởng Hugo cho“ Truyện ngắn xuất sắc nhất” cũng vào năm 1974.
Đúng là các góc phần tư còn lại Upper là locus của ý thức
Pyott thuộc ĐH Edinburgh, Anh Quốc đã sử dụng kỹ thuật CRISPR/ Cas9 để du nhập những đột biến điểm mất đoạn với chuỗi trình tự đặc hiệu tại locus eIF( iso)
Là một người thuộc đội ngũ sản xuất bộ phim hoạt hình Red Shoes& the 7 Dwarfs, Locus Corporation muốn xin lỗi về chương trình marketing lần trước( trong bảng ngữ ở liên hoan phim Cannes và trên trailer), chúng tôi đã thấy được tác động trái chiều từ việc này”.
Cũng được biết đến như là sự kiểm soát bên trong( locus of control), sự tự tin chúng ta có trong khả năng kiểm
với những ai có khả năng đọc được những biểu hiện này, chúng là một locus theologicus( cơ sở thần học)
giành giải Locus năm 2006.