Examples of using Nagoya in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
tôi đã gặp khi tôi sống ở Nagoya.
Không còn cách nào để trở lại Nagoya ngoài chiến đấu với tên này ngay tại đây!”.
Ngoài việc là một bến cảng sống động, cảng Nagoya ở vịnh Ise cũng là một điểm đến hấp dẫn khách du lịch trong những năm gần đây.
Năm 1610 Tokugawa Ieyasu đã ra lệnh xây dựng Nagoya để củng cố chính quyền Tokugawa ở Owari( Nagoya và vùng lân cận).
Tính trang trọng và nổi bật của một chiếc Nagoya obi phụ thuộc vào vật liệu của nó, giống như các loại obi khác.
Nó được khắc bởi Tsutomo Ueda, người Tỉnh Nagoya và thể hiện Hachiko đang rất vui sướng nhảy lên chào đón người chủ của mình sau một ngày làm việc.
Chuyến hành trình 120 giờ từ Nagoya đã phá kỷ lục chuyến bay một mình không nghỉ dài nhất thế giới.
Khi bạn bắt đầu lên kế hoạch cho một chuyến đi đến Nagoya, đây là một vài điểm đến nổi tiếng để thêm vào kế hoạch mùa hè của bạn.
Vì vậy, nhiều du khách sẽ biết thành phố Nagoya hơn hôm nay, vì vậy tôi muốn nói về các thành phố khác bên cạnh….
Tại Nhật Bản, trường ĐH Nagoya một phần trong cam kết HeForShe của họ,
Năm 2002, Nagoya Đại học Thương mại
Chuyến hành trình 120 giờ từ Nagoya đã phá kỷ lục chuyến bay một mình không nghỉ dài nhất thế giới.
Akasaki làm việc cùng Amano tại Đại học Nagoya, còn Nakamura đang làm việc tại công ty hóa chất Nichia ở tỉnh Tokushima( Nhật Bản).
Nằm tại trung tâm thành phố, bảo tàng Khoa học Nagoya là nơi tập hợp các công trình vũ trụ lớn nhất thế giới.
Gaishi Hall, Nagoya lấp đầy người,
Khu vực này nằm cách Nagoya khoảng 1,5 giờ, thành phố lớn thứ tư ở Nhật Bản.
Ông đã được an táng tại nghĩa trang Nagoya trong một mộ huyệt đã được mẹ ông xây cho ông năm 1955.
Nagoya obi được phân biệt bởi cấu trúc của nó:
( Sân bay dân dụng quốc tế phục vụ vùng Nagoya là Sân bay quốc tế Chubu ở Tokoname.).
Concert ở Nhật sẽ được tổ chức vào 15- 16/ 03 tại Nippon Gaishi Hall, Nagoya và 30- 31/ 03 tại Tokyo International Forum A.
