Examples of using Pinus in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Thông trắng miền Đông( Eastern white pine- Pinus strobus).
Nó cũng được tìm thấy như giống thực vật Pinus binata var.
at times Thuja occidentalis và possibly Pinus.
Trên thực tế, nó là một cây thông Bristlecone( Pinus longaeva).
Dầu có thể được lấy từ bất kỳ một số loài thuộc chi Pinus.
Pinus jeffreyi trên dãy núi Siskiyou miền tây bắc California, mọc trên đất serpentin.
Fokienia hodginsii và Pinus dalatensis.
Crisp( Pinus) là 1 trong những nhân tố bất ngờ nhất của năm 2019.
Nó được chiết xuất từ vỏ cây Pinus maritima( còn gọi là Pinus pinaster), có nguồn gốc từ miền Nam nước Pháp.
nơi cây rừng chính là pinia( Pinus pinea).
Bao gồm cây thông loblolly( Pinus taeda), rừng là trung tâm của cực tây của rừng thông phía nam.
màu vàng như Pinus banksiana và Pinus resinosa.
Pycnogenol là một tên thương hiệu cho một bổ sung lấy từ vỏ cây thông của một cây được gọi là Pinus pinaster.
Cây chủ Tuyến trùng là hầu như tất cả các loại cây lá kim( Pinus, Picea, Abies, Cedrus, Larix, Chamaecyparis, Pseudotsuga).
Cây cối được trồng hầu hết không có nguồn gốc tự nhiên như Pinus massoniana, Acacia confusa, Lophostemon confertus, và cây vỏ cây giấy.
Pinus jeffreyi( trong tiếng Anh gọi là Jeffrey pine,
Ví dụ, chim chích của Kirtland( Dendroica kirtlandii) là một loài chim có nguy cơ tuyệt chủng chỉ làm tổ trên cây thông( Pinus bankiana) ở một độ tuổi
Mặc dù thành phần này được cho là nhựa cây hóa rắn từ các cây thuộc chi Thông- Pinus, nhưng các nghiên cứu hóa học cho thấy những cây thông này không phải là nguồn gốc tạo nên hổ phách Baltic.
Các di tích kỷ băng hà như Scots pine( sylvestris Pinus) và sồi châu Âu( Fagus sylvatica)
Cây Pinus sylvestris là một cây gỗ rất quan trọng ở Romania trong nhiều thế kỷ,