PUNIC in English translation

Examples of using Punic in Vietnamese and their translations into English

{-}
  • Colloquial category close
  • Ecclesiastic category close
  • Computer category close
Kết cuộc của những va chạm này: chiến tranh Punic sẽ đưa La Mã thành lực lượng hùng mạnh nhất Địa Trung Hải.
And the end of these Punic Wars would make Rome the most powerful force in the Mediterranean.
Bảng chữ cái tiếng Berber, có thể có nguồn gốc từ chữ cổ Punic, đã tồn tại cách nay hơn 2500 năm.
A Berber alphabet, probably derived from the ancient Punic script, has existed for around 2,500 years.
Bảng chữ cái tiếng Berber, có thể có nguồn gốc từ chữ cổ Punic, đã tồn tại cách nay hơn 2500 năm.
ABerber alphabet, probably derived from the ancient Punic script, has existed for around 2,500 years.
Chiến tranh Punic cuối cùng
The Third Punic War, 149-146 bc,
Quá trình đô thị hóa ở La Mã Châu Phi mở rộng trên các thành phố Hy Lạp và Punic dọc theo bờ biển.
Urbanization in Roman Africa expanded on Greek and Punic cities along the coast.
Rome đã mang về nhiều voi ở phần cuối của cuộc chiến tranh Punic, và sử dụng chúng trong các chiến dịch của mình trong nhiều năm sau đó.
Rome brought back many elephants at the end of the Punic Wars, and used them in its campaigns for many years afterwards.
hơn bởi tiếng Latinh, tiếng Punic, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.
to a lesser extent by Latin(African Romance), Punic, French, and Spanish.
Tên Marciana tiết lộ rằng bà có nguồn gốc Punic hoặc Libya nhưng hầu như không có gì khác được biết đến về bà.
Marciana's name reveals that she was of Punic or Libyan origin but virtually nothing else is known of her.
Sau khi để lại một ghi chép về cuộc viễn chinh của mình khắc bằng tiếng Punic và Hy Lạp trên một bảng đồng trong đền thờ của thần Juno ở Crotona, ông đã khởi hành trở lại châu Phi.
After leaving a record of his expedition engraved in Punic and Greek upon bronze tablets in the temple of Juno at Crotona, he sailed back to Africa.
Sự bành trướng Phoenicia và Carthage lan truyền tiếng Phoenicia và phương ngữ Punic của nó đến Tây Địa Trung Hải trong một thời gian,
The Phoenician and Carthaginian expansion spread the Phoenician language and its Punic dialect to the Western Mediterranean for a time, but there too it died out,
Thành phố này phát triển từ một thuộc địa của Phoenicia trở thành thủ đô của Đế chế Punic thống trị phần lớn tây nam Địa Trung Hải trong thiên niên kỷ thứ nhất trước Công nguyên.
The city developed from a Phoenician colony into the capital of a Punic empire which dominated large parts of the Southwest Mediterranean during the first millennium BC.
Sau khi để lại một ghi chép chuyến viễn chinh của mình khắc bằng tiếng Punic và Hy Lạp trên những tấm bảng đồng trong đền thờ của thần Juno tại Crotone, ông đã khởi hành trở về châu Phi.
After leaving a record of his expedition engraved in Punic and Greek upon bronzen tablets in the temple of Juno at Crotona, he sailed back to Africa.
Dù người La Mã đề cập đến đế quốc mới phát triển ở thành phố Carthage là Punic hay Phoenician, nhưng đế quốc được xây xung quanh Carthage là một chính thể độc lập khỏi các khu định cư Phoenicia ở phía tây Địa Trung Hải.
Though the Romans referred to the new empire growing in the city of Carthage as Punic or Phoenician, the empire built around Carthage was an independent political entity from the other Phoenician settlements in the Western Mediterranean.
Trong phần" cuộc chiến tranh Punic", một phần trong tác phẩm" Lịch sử La Mã" của mình, Appian thuật lại một câu chuyện khác.
such as Florus[33] and Frontinus.[34] In“The Punic Wars”, a part of his“Roman History”, Appian relates another story of the events.
cha ông là Punic.
his father was Punic.
cha ông là Punic.
his father was Punic.
là một chỉ huy quân đội Punic từ Carthage, ông được biết đến với các mưu lược và chiến thuật quân sự tài ba của mình.
Barca(247- between 183 and 181 BC) a Punic military commander from Carthage, known for his military tactics and strategy.
Những hạm đội lớn các tàu chiến galley đã được sử dụng trong các cuộc tranh chấp, xung đột của người Phoenicia như chiến tranh Punic giữa Cộng hòa La Mã
Fleets with large galleys were put in action in conflicts such as the Punic Wars between the Roman republic
Bà đã cắt da bò thành từng dải, đưa ra yêu sách của mình và thành lập một đế chế, thông qua phát động Chiến tranh Punic khiến Carthage trở thành hiểm họa hiện hữu duy nhất của Rome lúc bấy giờ, cho đến khi người Vandal xuất hiện sau đó vài thế kỷ.
Cutting the skin into strips, she laid out her claim and founded an empire that would become, through the Punic Wars, the only existential threat to Rome until the coming of the Vandals several centuries later.
Thành phố này phát triển từ một thuộc địa của Phoenicia trở thành thủ đô của Đế chế Punic thống trị phần lớn tây nam Địa Trung Hải trong thiên niên kỷ thứ nhất trước Công nguyên.[ 3] Nữ hoàng Dido huyền thoại được coi là người gây dựng lên thành phố, mặc dù lịch sử về sự tồn tại của bà bị nghi ngờ.
The city developed from a Phoenician colony into the capital of a Punic empire which dominated large parts of the Southwest Mediterranean during the first millennium BC.[1] The legendary Queen Dido is regarded as the founder of the city, though her historicity has been questioned.
Results: 269, Time: 0.0165

Top dictionary queries

Vietnamese - English