Examples of using Thymol in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Thymol lần đầu tiên được phân lập bởi nhà hóa học người Đức Caspar Neumann vào năm 1719.
Thymol( một chất tổng hợp từ oregano
Đặc biệt, carvacrol và thymol là hai hợp chất trong oregano có liên quan đến đặc tính kháng virus.
Thymol xanh dương,
Thymol là một chất khử trùng hữu cơ,
là nguồn tự nhiên của thymol.
Nhờ giàu carvacrol và thymol, dầu oregano có thể giúp cơ thể bạn chống lại nhiễm trùng gây ra tiểu đau.
Thymol lần đầu tiên được tổng hợp bởi nhà hóa học người Thụy Sĩ Oskar Widman vào năm 1882.
Thymol có khả năng làm giảm tình trạng vi khuẩn kháng các thuốc kháng sinh thông thường như penicillin.
Pasta hữu ích, rất giàu dầu thơm- tinh dầu bạc hà, dầu khuynh diệp, thymol hoặc cây xô thơm.
Trên thực tế, chỉ có 20% thymol trong mỗi viên nang được phân tán khi tiếp xúc ban đầu với nước.
Thymol( 2- Isopropyl- 5- metyl phenol)- một chất khử trùng được sử dụng trong các loại nước súc miệng.
Thymol là một chiết xuất dầu dễ bay hơi,
Thymol cũng có thể được tìm thấy
Các nhà nghiên cứu đã xác định thymol và carvacrol là các hợp chất chữa bệnh trong máy bay tiêm kích tự nhiên này.
Thymol cũng cung cấp hương vị đặc biệt,
bao gồm xanh bromothymol, xanh thymol, tím bromocresol,
Thymol, một chất khử trùng, là thành phần hoạt chất chính trong nhiều loại nước súc miệng được sản xuất thương mại như Listerine.
Thymol, một chất khử trùng, là thành phần hoạt chất chính trong nhiều loại nước súc miệng được sản xuất thương mại như Listerine.
Một nghiên cứu ống nghiệm khác cho thấy thymol và carvacrol đã làm bất hoạt 90% virus herpes simplex chỉ trong vòng một giờ.