Examples of using Torii in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
chính quyền đã ra sắc lệnh: cổng torii chỉ được sử dụng cho những đền thờ quốc gia.
đi qua bên dưới cổng torii, và điều kỳ diệu xảy ra:
Khi nhìn thấy tại một xa gần, mọi người có thể tìm thấy một dấu hiệu của mặt trăng ở phía tây của torii và một dấu hiệu của mặt trời ở phía đông của nó.
Mặc dù chúng không giống như torii và phục vụ một chức năng khác, những" nơi cho chim đậu" hiển thị cách mà loài chim trong nhiều nền văn hóa châu Á- được cho là có tính chất ma thuật và tôn giáo, và do đó có thể giúp giải thích nghĩa đen bí ẩn của tên gọi torii(" nơi chim đậu").
Mặc dù chúng không giống như torii và có chức năng khác, song“ những chỗ chim đậu” này cho thấy chim, trong một vài nền văn hóa châu Á, được tin rằng có đặc tính ma thuật hay tâm linh, và do đó có thể giúp cho việc lý giải cái nghĩa đen bí ẩn của tên gọi torii: chỗ chim đậu.
Masao Muraki, một nhà chiến lược tài chính toàn cầu tại Deutsche Bank, cùng với hai đồng nghiệp Hiroshi Torii và Tao Xu,
Giai đoạn giả định này tương ứng với một loại torii sử dụng trong thực tế,
Mặc dù chúng không giống như torii và có chức năng khác, song“ những chỗ chim đậu” này cho thấy chim, trong một vài nền văn hóa châu Á, được tin rằng có đặc tính ma thuật hay tâm linh, và do đó có thể giúp cho việc lý giải cái nghĩa đen bí ẩn của tên gọi torii.
Thực tế thì, Torii được coi
như Utagawa hoặc Torii, và tên gọi azana thường lấy một Hán tự từ nghệ danh của bậc thầy- ví dụ,
Đặc biệt trong thập niên 1780, Torii Kiyonaga( 1752- 1815)[ 51] của môn phái Torii[ 58] mô tả các đối tượng truyền thống của ukiyo- e
Giai đoạn giả định này tương ứng với một loại torii sử dụng trong thực tế,
Phong cách Nakayama torii( 中山鳥居,
hình ảnh của Rừng tre Arashiyama, cùng với các đường hầm torii của Fushimi Inari Taisha- Shrine
Cũng cần nói thêm rằng, Torii không phải lúc nào cũng được dùng làm cổng vào đền chùa, mà đôi khi cũng được dùng chỉ để đánh dấu một khu vực nào đó mà người ta tin rằng có một ý nghĩa tôn giáo sâu xa, ví dụ như Torii tại Meoto Iwa.
Cả hai đều loại bỏ chi tiết ở hậu cảnh để tập trung vào các nhân vật con người- các diễn viên kabuki trong các bức yakusha- e của Kiyonobu và môn phái Torii tiếp nối ông,[ 25]
Hachiman torii?) xuất hiện lần đầu trong thời kỳ Heian.[
Trong bài báo gần đây về phân tích các hiện vật phỏng theo dưới thời thuộc địa Nhật Bản, nhà bảo trợ Jeon Hyo- soo cho biết bức tượng Phật trong bức ảnh đen trắng do nhà khảo cổ Nhật Bản Ryūzō Torii thực hiện tại quận Hongseong,
Cả hai đều loại bỏ chi tiết ở hậu cảnh để tập trung vào các nhân vật con người- các diễn viên kabuki trong các bức yakusha- e của Kiyonobu và môn phái Torii tiếp nối ông,[ 25]
Về mặt cấu trúc, loại đơn giản nhất trong các loại torii là shime torii hoặc chūren torii( 注連鳥居,