Examples of using Upjohn in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Pharmacia, trước đây là Upjohn, hiện sản xuất nhãn hiệu Halotestin.
Có ba nhà sản xuất khác: Upjohn, Eli Lilly và American.
Có ba nhà sản xuất khác: Upjohn, Eli Lilly và American Cyanamid Company.
Có ba nhà máy sản xuất hóc môn Upjohn, Eli Lilly và American Cyanamid.
Upjohn cũng tìm thấy một cách sử dụng mới cho Orinase: như một chẩn đoán.
Các nhà khoa học Upjohn đã thành công trong việc tạo ra một phân tử.
Năm 1956, Upjohn đệ trình phê duyệt từ Cục Quản lý Thực phẩm vầ Dược phẩm.
Alprazolam lần đầu tiên được phát hành bởi Upjohn( nay là một bộ phận của Pfizer) vào năm 1981.
Kiểm tra là nhãn hiệu đã đăng ký của Pharmacia& UpJohn ở Hoa Kỳ và/ hoặc các quốc gia khác.
Alprazolam lần đầu tiên được phát hành bởi Upjohn( nay là một bộ phận của Pfizer) vào năm 1981.
Novobiocin được cấp phép sử dụng lâm sàng dưới tên thương mại Albamycin( Pharmacia And Upjohn) vào những năm 1960.
Pharmacia& Upjohn( hiện thuộc Pfizer)
Pharmacia& Upjohn( hiện thuộc Pfizer)
Nhà sản xuất ban đầu là Pharmacia& Upjohn, nhưng ngày nay là công ty dược phẩm nổi tiếng nhất phân phối thuốc.
Orinase được phát triển bởi Upjohn Co. tại thời điểm điều trị y tế chính cho bệnh tiểu đường là tiêm insulin.
Upjohn đã tham gia vào việc sản xuất Depo- Testosterone trong hơn 50 năm qua kể từ khi nó được ra mắt.
Fluoxymesterone là một steroid anabolic vô cùng mạnh mẽ được phát hành vào cuối những năm 1950 bởi Upjohn dưới tên thương mại Halotestin.
Mibolerone được bán trên thị trường bởi Upjohn với thương hiệu Check Drops
Mibolerone là một chất đồng hóa vet- grade được tạo ra lần đầu tiên trong 1960s bởi một công ty tên là Upjohn.
Lilly đã kéo carbutamide vầ tạm dừng phát triển, để lại lĩnh vực mở cho Upjohn đưa ra thị trường phương pháp điều trị mới.