BRAIN SIZE in Vietnamese translation

[brein saiz]
[brein saiz]
kích cỡ não
brain size
cỡ bộ não

Examples of using Brain size in English and their translations into Vietnamese

{-}
  • Colloquial category close
  • Ecclesiastic category close
  • Computer category close
Humans are the only primates whose tooth size decreases as brain size increases.
Con người là loài linh trưởng duy nhất mà có kích thước răng giảm khi kích thước bộ não tăng lên.
a correlation between play and brain size.
một sự tương quan giữa chơi đùa và kích thước não bộ.
Horschler found that brain size didn't predict a dog's performance on tests of social intelligence, which the researchers measured by testing each dog's ability to follow human pointing gestures.
Horschler phát hiện ra rằng kích thước não không dự đoán hiệu suất của một con chó trong các bài kiểm tra trí thông minh xã hội, mà các nhà nghiên cứu đã đo bằng cách kiểm tra khả năng của mỗi con chó để làm theo cử chỉ của con người.
A study published last year in the journal Nature Ecology& Evolution revealed that non-human primates' brain size can be predicted by the type of diet they favor.
Một nghiên cứu được công bố vào năm ngoái trên tạp chí Nature Ecology& Evolution đã tiết lộ rằng kích thước não của loài linh trưởng không phải con người có thể được dự đoán bởi loại chế độ ăn uống mà chúng ưa thích.
Brain size usually increases with body size in animals(i.e. large animals usually have larger brains than smaller animals);[1] the relationship is not, however, linear.
Kích thước não thường tăng theo kích thước cơ thể ở động vật( tức là động vật lớn thường có bộ não lớn hơn so với động vật nhỏ hơn);[ 1] tuy nhiên, mối quan hệ này không tuyến tính.
compared them to expected brain size, using an established scale for that purpose.
so sánh chúng với kích thước não dự kiến, sử dụng thang đo được thiết lập cho mục đích đó.
The study's findings mirror what scientists have previously found to be true in primates- that brain size is associated with executive functioning, but not other types of intelligence.
Những phát hiện của nghiên cứu phản ánh những gì các nhà khoa học trước đây thấy là đúng ở loài linh trưởng, rằng kích thước não có liên quan đến chức năng điều hành, nhưng không phải là loại trí thông minh khác.
pressure on body size, and not brain size.
không phải là kích thước não.
MRI scans of pregnant women show that brain size actually shrinks in the third trimester which may explain why you're sometimes so forgetful.
Chụp MRI( chụp cộng hưởng từ não) giúp phụ nữ mang thai cho thấy rằng kích thước bộ não thực sự co lại trong kỳ thứ ba, vì vậy có thể giải thích lý do tại sao đôi khi bạn hay quên.
Until recently, most anthropologists believed that brain size and tool use emerged together with smaller tooth size, higher-quality diet, larger body size and long legs.
Trước đây, phần lớn các nhà nhân chủng học tin rằng kích thước não bộ và khả năng sử dụng công cụ gắn liền với sự thu nhỏ của răng, chế độ dinh dưỡng tốt hơn, cơ thể lớn hơn và chân dài hơn.
is more important when it comes to determining the brain size of primate species?' then our new examination suggests that factor is diet.".
quan trọng hơn trong việc quyết định kích thước bộ não của các loài linh trưởng?' thì nghiên cứu mới của chúng tôi gợi ý yếu tố đó là chế độ ăn”.
found was that even though an increase in an animal's brain size could sometimes relate to more intelligent behaviour, the increase in size wasn't an overall one.
sự gia tăng kích thước bộ não của động vật đôi khi có liên quan đến hành vi thông minh hơn, nhưng sự gia tăng kích thước không phải là toàn bộ vấn đề.
corpus callosum size to total brain size produces inaccurate results, and a meta-analysis is
corpus callosum đến tổng kích thước não cho kết quả không chính xác
However it is to be explained, the decisive factor in human origins was a continually increasing brain size, culminating in that of homo sapiens.".
Tuy nhiên, cần phải giải thích thêm rằng yếu tố quyết định nguồn gốc con người chính là việc kích thước não bộ liên tục tăng triển, đạt cao điểm nơi‘ homo sapiens'( con người thông thái).
Brain size has increased about 350% over human evolution, but we found that blood flow to
Kích cỡ bộ não đã tăng lên 350% trong suốt quá trình tiến hoá,
Brain size has increased about 350% over human evolution, but we found that blood flow to
Kích cỡ bộ não đã tăng lên 350% trong suốt quá trình tiến hoá,
Brain size has increased about 350% over human evolution, but we found that blood flow to
Kích cỡ bộ não đã tăng lên 350% trong suốt quá trình tiến hoá,
Brain size has increased about 350 per cent over human evolution, but we found that blood flow
Kích cỡ bộ não đã tăng lên 350% trong suốt quá trình tiến hoá,
Whatsoever, and all of a sudden, our brain size doubles, our We go from Neanderthals with no apparent"missing link thumbs becomes more usable, we can walk erect more easily.
Ngón tay cái của chúng ta trở nên hữu dụng hơn,… chúng ta có thể đi thẳng dễ dàng hơn. và đột ngột, kích thước bộ não của chúng ta tăng gấp đôi,… Chúng tôi từ loài Neanderthal với việc" mất liên kết" không rõ ràng.
We can walk erect more easily. our thumbs becomes more usable, with no apparent"missing link" whatsoever, We go from Neanderthals and all of a sudden, our brain size doubles.
Ngón tay cái của chúng ta trở nên hữu dụng hơn,… chúng ta có thể đi thẳng dễ dàng hơn. và đột ngột, kích thước bộ não của chúng ta tăng gấp đôi,… Chúng tôi từ loài Neanderthal với việc" mất liên kết" không rõ ràng.
Results: 122, Time: 0.0321

Word-for-word translation

Top dictionary queries

English - Vietnamese