THIS PSALM in Vietnamese translation

[ðis sɑːm]
[ðis sɑːm]
thánh vịnh này
this psalm
thi thiên này
this psalm
thi thiên nầy
this psalm

Examples of using This psalm in English and their translations into Vietnamese

{-}
  • Colloquial category close
  • Ecclesiastic category close
  • Computer category close
Even the structure of this psalm as an acrostic poem(each line sequentially following the Hebrew alphabet) reinforces this emphasis on learning from God, since the structure was often chosen
Ngay cả cấu trúc của Thi Thiên này theo thể thơ chữ đầu( mỗi dòng bắt đầu bằng một mẫu tự Hê- bơ- rơ theo thứ tự)
Dear brothers and sisters, this Psalm has taken us to Golgotha, to the foot
Thưa anh chị em, Thánh Vịnh này đã dẫn chúng ta đến đồi Golgotha,
I recite this psalm, I celebrate this Holy Mass, or I am
con đọc lên thánh vịnh này, con cử hành Thánh Lễ này,
The message we can take from this psalm is the same as the one in the story- it teaches us that it's OK to be sad and it's all right to cry.
Sứ điệp mà chúng ta có thể rút tỉa được từ Thi thiên nầy cũng giống y như sứ điệp trong câu chuyện- sứ điệp ấy dạy cho chúng ta biết rằng buồn rầu cũng OK mà kêu khóc cũng OK thôi.
Read the rest of this Psalm, or any Scripture God lays on your heart, and follow these simple steps to add it to daily prayer.
Hãy đọc phần còn lại của Thi Thiên này, hoặc bất kỳ phân đoạn Kinh Thánh nào mà Đức Chúa Trời đặt để trong tấm lòng của bạn, và làm theo các bước đơn giản này để thêm nó vào lời cầu nguyện hàng ngày.
For us, who pray this Psalm with Christ and his Body which is the Church, this prospect of hope takes on even greater breadth and depth.
Đối với chúng ta, chúng ta đọc Thánh vịnh này với Chúa Kitô và Thân Thể của Người là Giáo Hội, viễn ảnh này của hy vọng đảm nhận một bề rộng và một chiều sâu còn lớn hơn.
We learn from this Psalm that our confidence is based on God's unending protection,”The Lord is my light and my salvation-whom shall I fear?
Chúng ta học được từ Thi thiên này rằng sự tự tin của chúng ta đặt nền tảng trên sự bảo vệ liên tục của Đức Chúa Trời:“ Đức Giê- hô- va là ánh sáng và là sự cứu rỗi tôi: Tôi sẽ sợ ai?
Dear brothers and sisters, this psalm teaches us that, in our prayer, we must always remain open to hope,
Anh chị em thân mến, Thánh Vịnh này dạy chúng ta rằng, trong lời cầu nguyện của mình,
This Psalm is a call for help in a situation of extreme danger, because of the hatred of enemies: the plight that Jesus was to live through in his Passion.
Câu Thánh vịnh này là một lời khẩn cầu trợ giúp trong tình huống vô cùng nguy hiểm vì lòng căm thù của kẻ địch: tình huống Chúa Giê- su sẽ trải qua trong Cuộc Thương khó của Người.
At this point a question arises: how can we make this Psalm our own prayer, how can we ourselves claim this Psalm as our own prayer?
Lúc này một câu hỏi được đặt ra là: làm thế nào chúng ta có thể biến Thánh Vịnh này thành của mình, làm thế nào chúng ta có thể làm cho Thánh Vịnh này thành lời cầu nguyện riêng của mình?
This Psalm is an invocation of help in a situation of extreme danger because of the hatred of enemies: the situation that Jesus will live in His Passion.
Câu Thánh vịnh này là một lời khẩn cầu trợ giúp trong tình huống vô cùng nguy hiểm vì lòng căm thù của kẻ địch: tình huống Chúa Giê- su sẽ trải qua trong Cuộc Thương khó của Người.
This Psalm is an invocation of help in a situation of extreme danger because of the hatred of enemies: the situation that Jesus will live in His Passion.
Thánh Vịnh này là một sự khẩn cầu sự trợ giúp trong một hoàn cảnh nguy kịch vì lòng hận thù của kẻ thù: hoàn cảnh mà Chúa Giêsu sẽ sống trong Cuộc Khổ Nạn của Người.
This Psalm is a call for help in a situation of extreme danger, because of the hatred of enemies: the plight that Jesus was to live through in his Passion.
Thánh Vịnh này là một sự khẩn cầu sự trợ giúp trong một hoàn cảnh nguy kịch vì lòng hận thù của kẻ thù: hoàn cảnh mà Chúa Giêsu sẽ sống trong Cuộc Khổ Nạn của Người.
This Psalm is an invocation of help in a situation of extreme danger due to the hatred of enemies: the situation that Jesus will experience in His Passion.
Thánh vịnh này là một lời cầu cứu trong một tình cảnh hết sức nguy ngập vì sự oán ghét của quân thù: tình trạng mà Chúa Giêsu sẽ trải qua trong cuộc khổ nạn của Ngài.
This Psalm is an invocation of help in a situation of extreme danger due to the hatred of enemies: the situation that Jesus will experience in His Passion.
Câu Thánh vịnh này là một lời khẩn cầu trợ giúp trong tình huống vô cùng nguy hiểm vì lòng căm thù của kẻ địch: tình huống Chúa Giê- su sẽ trải qua trong Cuộc Thương khó của Người.
So, to make this Psalm come true,
Vì vậy, để biến Thánh vịnh này thành hiện thực,
This psalm is meant to be interpreted with reference to the end of the deportation to a foreign land: The expression“restore the fortunes of Zion” is read and understood by the
Thánh Vịnh này phải được giải thích trong tương quan với việc chấm dứt cuộc phát lưu ở đất khách quê người:
This psalm presents an image of the church journeying accompanied by the goodness and faithfulness of God, until it finally reaches the house of the Father.
Bài Thánh Vịnh này trình bày một hình ảnh cuộc hành trình của Giáo Hội được đồng hành bởi sự tốt lành và trung tín của Thiên Chúa, cho đến lúc cuối cùng khi đã đến nhà của Chúa Cha.
Let us pray this Psalm, aware of being chosen by the Father and that the Father is by our side always with great tenderness of heart.
Chúng ta hãy cầu nguyện với bài Thánh Vịnh này, nhận thức rằng mình được Chúa Cha tuyển chọn và Chúa Cha luôn ở bên cạnh chúng ta với trái tim hết sức lân tuất.
This psalm speaks of the situation of a person who, freed from some oppression, finds no more authentic attitude in reply
Bài Thánh Vịnh này nói về tình cảnh của một người được giải thoát khỏi sự áp bức,
Results: 70, Time: 0.044

Word-for-word translation

Top dictionary queries

English - Vietnamese