Examples of using Anma in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
ANMA đã được phổ biến rộng rãi trong thế kỷ thứ 17,
Gặp gỡ thông tin báo chí về Hội nghị thường niên Hiệp hội Bảo tàng các quốc gia châu Á lần thứ 4( ANMA 4) và Trưng bày chuyên đề“ Châu Á những sắc màu văn hóa”, ngày 2- 10- 2013.
Hãy sống trong sự tạ ơn hằng ngày, AnMa 34: 38.
Quỷ dữ không nâng đỡ con cái của nó, AnMa 30: 60.
Loài người sẽ được phán xét theo luật pháp, AnMa 42: 23.
Quyền năng của Thượng Đế làm nhiều phép lạ, AnMa 23: 6.
Mỗi bộ phận của thể xác sẽ được phục hồi, AnMa 41: 2.
A Mu Léc giải thích kế hoạch cứu rỗi, AnMa 34: 8- 16.
Hãy hạ mình và tiếp tục cầu nguyện, AnMa 34: 18- 27.
Mỗi bộ phận của thể xác sẽ được phục hồi, AnMa 41: 2.
Thượng Đế thương xót những ai tin vào danh Ngài, AnMa 32: 22.
Ngài sẽ chuộc tội lỗi cho thế gian, AnMa 34: 8- 16.
Giảng dạy về sự cầu nguyện và thờ phượng, AnMa 33: 3- 11.
Bất cứ cái gì sáng sủa cũng đều tốt cả, AnMa 32: 35.
An Ma giải thích kế hoạch cứu rỗi, AnMa 42: 5- 26, 31.
Ngài sẽ nhấc cha lên để sống với Ngài trong vinh quang, AnMa 36: 28.
Cuộc sống này là thời gian cho loài người chuẩn bị để gặp Thượng Đế, AnMa 34: 32 AnMa 12.
tôi không chịu nghe, AnMa 10: 6.
Mô Rô Ni vui sướng trong nền tự do của xứ sở mình, AnMa 48: 11.
Hãy dạy họ đừng bao giờ mệt mỏi khi làm điều thiện, AnMa 37: 34.