Examples of using Arakan in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Theo truyền thuyết, con trai của một saminder hay địa chủ theo Ấn giáo bị bọn cướp biển Arakan bắt cóc nhưng sau đó được một linh mục thừa sai Bồ Đào Nha giải cứu.
cách biệt với miền trung Myanmar bởi dãy núi Arakan, bang Rakhine là nơi có hơn một triệu người Hồi giáo, phần lớn thuộc nhóm dân tộc Rohingya,
Nhóm võ trang có tên quân đội Arakan, theo người ta ước đoán,
ở phía bắc và phía đông, và Arakan ở phía tây.
Hôm 4/ 1, nhóm vũ trang Arakan Army( AA) đã phát động tấn công vào bốn đồn cảnh sát
Gần 300.000 người Rohingya đã chạy nạn đến Bangladesh và 30.000 người không theo đạo Hồi đã rời bỏ quê hương tại Myanmar sau khi quân đội nước này mở một cuộc phản công tiếp sau các cuộc tấn công của lực lượng nổi dậy" Đội quân cứu thế Arakan Rohingya"( ARSA) nhằm vào 30 đồn cảnh sát và một căn cứ quân sự vào ngày 25/ 8.
Ở Miến Điện, các tàu đánh cá gọi là“ Wa- lat” hay“ Gar” bắt đầu khai thác mạnh mẽ đáy biển bùn ở độ sâu 30 đến 50 mét, dọc theo bờ biển Arakan và khu vực phía nam Dawei( Tavoy),
Gần 300.000 người Rohingya đã chạy nạn đến Bangladesh và 30.000 người không theo đạo Hồi đã rời bỏ quê hương tại Myanmar sau khi quân đội nước này mở một cuộc phản công tiếp sau các cuộc tấn công của lực lượng nổi dậy" Đội quân cứu thế Arakan Rohingya"( ARSA) nhằm vào 30 đồn cảnh sát và một căn cứ quân sự vào ngày 25/ 8.
Tổ chức Ân xá cho biết các cuộc phỏng vấn được tiến hành với những người tị nạn ở Bangladesh và bang Rakhine, xác nhận rằng các vụ giết người hàng loạt được thực hiện bởi Quân đội cứu hộ Arakan Rohingya( Arsa)
Nam Maungdaw thuộc bang Arakan của Miến.
biên giới của Tripura mở rộng đến vịnh Bengal khi các quốc vương của nó nắm quyền cai trị từ vùng đồi Garo thuộc Meghalaya đến Arakan thuộc Myanmar ngày nay;
khu vực Arakan ở bờ biển phía Tây của Miến Điện, phía nam Miến Điện, và phía Bắc Thái Lan.
một luật sư Arakan đã nghỉ hưu cho biết trên tạp chí The Irrawaddy- tờ tạp chí cho hay các đại biểu của cộng đồng quốc tế vẫn chưa được tiết lộ danh tính.
Quân Nhật tiến vào Arakan kết thúc ngay phía nam của biên giới Ấn Độ,
phía đông Brahmaputra quay về phía nam theo Vịnh Bengal dọc theo đường đồi Nagavà Arakan Yoma, tiếp tục vòng quanh Indonesia,
Chúng tôi muốn trở về Arakan.”.
Mangat buộc phải tìm nơi trú ẩn ở Dhaka đã được chở đi từ Arakan.
Rangamati từng là vùng đất tranh giành giữa các quốc vương của Tripura và Arakan.
Nhưng ước nguyện của cộng đồng là được trở về quê nhà ở Arakan.”.
Các triều đại sau này mất quyền kiểm soát Ayutthaya, nhưng chiếm thêm được Arakan và Tenasserim.