Examples of using Geisha in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Trở thành geisha.
Làm sao để gặp Geisha Nhật ở Kyoto.
Tìm hiểu những điều khác biệt giữa Geisha và Oiran.
Everyday cuộc sống của một geisha.
Còn bây giờ, có khoảng 250 geisha và maiko đang làm việc ở Kyoto- so với khoảng 2.000 geisha cách đây khoảng 100 năm.
Có nhiều ghi chép cho thấy nhiều yujo và geisha phải liên tục xăm lại và xoá đi hình xăm cũ mỗi khi khách hàng thay đổi.
Maiko, thiếu nữ được huấn luyện để trở thành geisha, thường bắt đầu học việc từ năm 15- 20 tuổi.
tôi từng tin rằng Geisha trang điểm trắng vì ảnh hưởng của châu Âu và mong muốn có làn da sáng nhất có thể.
Các dịp khác. Có một số cách đơn giản để phân biệt maiko và geisha.
Geisha được yêu cầu phải được chăm sóc chu đáo,
họ được gọi là geisha.
Ban đầu, geisha là những người giải trí, những người có công việc khó khăn trong việc giữ cho khách hàng hài lòng hạnh phúc khi xem họ trình diễn.
vùng đất của geisha và trà, là núi Phú Sĩ.
Toyo bắt đầu chơi nhạc của Geisha.
Sông Kamo đầy xác chết không đầu nổi lềnh bềnh… Tôi tưởng có geisha ở Gion chứ.
Ryotei sau đó sẽ sắp xếp số lượng geisha tùy theo ngân sách và mong muốn của khách.
Sau khi geisha đã làm việc được 3 năm,
Geisha là những phụ nữ được đào tạo chuyên nghiệp,
Buổi lễ đánh dấu sự chuyển đổi từ geisha tập sự được gọi là eriage, có nghĩa là“ thay đổi của cổ áo.”.
Cuộc sống hàng ngày của nhiều geisha sau khi có danna thay đổi một cách rất ấn tượng, nhưng trong trường hợp của tôi, tôi không thấy có gì thay đổi hết.