Examples of using Malaya in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Công trình là một phần của Sở chỉ huy Quân Malaya suốt chiến tranh Thế giới thứ 2.
Sự phức tạp là một phần của Tổng hành dinh Quân Malaya trong Thế chiến II.
Giải đấu đầu tiên được tổ chức vào năm 1921, khi đó nó được mang tên là Malaya Cup.
Tổ hợp này là một phần của Trụ sở Chỉ huy Malaya trong Thế chiến II.
dẫn đến việc xây dựng sloboda Malaya Almatinskaya Stanitsa
Sĩ quan Anh Michael Carver nhắc nhở Philippines rằng Anh Quốc tôn trọng nghĩa vụ của mình theo Hiệp ước Phòng thủ Anh- Malaya( AMDA)
Tổ hợp này là một phần của Trụ sở Chỉ huy Malaya trong Thế chiến II.
Nhật Bản đã tiến quân đến Malaya thuộc Anh,
Trong thời gian này, những người nổi dậy dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Malaya đã tung ra các cuộc tấn công du kích nhằm đẩy lực lượng Anh khỏi Malaya. .
Truyện phim kể về Almayer- Một thương nhân người Hà Lan đấu tranh để sinh tồn lại Malaya vào cuối thế kỷ 19.
Sự thừa kế không được ngờ trước đã tạo động lực cho cô để trở lại Malaya để trả ơn cho những dân làng đã cứu sống bà.
Sự phức tạp là một phần của Tổng hành dinh Quân Malaya trong Thế chiến II.
với một bên được xây dọc theo Malaya Almatinka.
Khi chiến tranh kết thúc thì ông liền trở lại làm việc trong Cơ quan Công vụ Malaya, trở thành trợ tá ủy viên lao động tại tiểu bang Perak năm 1946.
Sau đó anh ta được đưa trở về Malaya và lớn lên ở Seremban và Selangor.
Tại nơi đây người Anh đã chính thức giao nộp Malaya cho người Nhật trong Thế Chiến thứ II,
Ông nói rằng muốn làm điều này do ông nội của ông là Ismail của Johor đã khánh thành tuyến đường đắp cao giữa Singapore và Malaya vào năm 1923, và sẽ hợp lý nếu ông lái đoàn tàu cuối khỏi ga.
đến Kota Bharu ở Malaya để xây dựng các căn cứ không quân tiền phương tại đây.
Nó đã yểm trợ cho các cuộc đổ bộ lên Malaya và Đông Ấn thuộc Hà Lan( Malaysia
Mặc dù Đảng Cộng sản Malaya nhận được một số hỗ trợ hạn chế từ Trung Quốc,