NAGARA in English translation

Examples of using Nagara in Vietnamese and their translations into English

{-}
  • Colloquial category close
  • Ecclesiastic category close
  • Computer category close
diễn ra trên sông Nagara giữa Tháng Năm 11
takes place on the Nagara River between May 11th
Ngày 26 tháng 11 năm 1941, như là soái hạm của Đơn vị Tấn công Bất ngờ 4 của Chuẩn Đô đốc Kyuji Kubo, Nagara đặt căn cứ tại Palau vào lúc xảy ra cuộc tấn công Trân Châu Cảng.
On 26 November 1941, as flagship of Rear Admiral Kyuji Kubo's Fourth Surprise Attack Unit, Nagara was based at Palau at the time of the attack on Pearl Harbor.
Mặc dù" Ukai trên sông Nagara" được tổ chức hàng năm trong khoảng thời gian giới hạn từ ngày 11 tháng 5 đến ngày 15 tháng 10, bảo tàng này vẫn truyền tải sức thu hút của nó ngay cả trong những thời điểm ít khách.
Though“Ukai on the Nagara River” is held annually in the limited period from May 11th to Oct. 15th, this museum transmits its attraction during the off-season too.
với Ukai tại sông Nagara của tỉnh Gifu,
The others are Nagara River in Gifu Prefecture
Hỏa lực phối hợp của Ayanami, Nagara và Uranami đã đánh chìm hai trong số bốn tàu khu trục Mỹ:
Torpedo and shellfire from Ayanami, Nagara, and Uranami sank two of the four destroyers(USS Preston and USS Walke), mortally wounded USS Benham(which
Thiên hoàng Kōbun bị đuổi khỏi cung điện và trốn thoát cùng với một vài người thân cận đến núi Nagara gần cung điện và tự tử vì ông không muốn phải chịu sự nhục nhã khi bị sát hại bởi một người phẩm cấp thấp hơn trong chiến trường.
Emperor Kōbun was driven away from the palace and escaped with few retainers to Mount Nagara near the palace to look for the place of committing suicide as it was considered as a shame that the noble man was killed by somebody who was in lower position in the battlefield.
Sau trận Hải chiến Guadalcanal vào các ngày 14- 15 tháng 11 năm 1942, nó đã hỗ trợ cho tàu khu trục Mochizuki trong việc cứu vớt khoảng 1.500 người sống sót từ các tàu vận tải Canberra Maru và Nagara Maru, và đã hộ tống chiếc Sado Maru bị hư hại đi đến Shortland.
After the Naval Battle of Guadalcanal from 13- 15 November, she assisted destroyer Mochizuki in the rescue of 1,500 survivors of the merchant vessels Canberra Maru and Nagara Maru, and escorted the damaged Sado Maru to the Shortlands.
là một trong" ba dòng sông xanh của Nhật Bản" cùng với sông Kakita của tỉnh Shizuoka và sông Nagara của tỉnh Gifu.
dams on the Shimanto River so it is called the last stream in Japan and, with the Kakida River in Shizuoka prefecture and the Nagara River in Gifu prefecture, has been chosen as one of the three greatest streams in Japan.
Pháo hoa trên sông Nagara.
Fireworks on Nagara River.
Lớp Kuma được tiếp nối bởi lớp Nagara rất tương tự.
The Kuma-class was followed by the very similar Nagara class.
Tại Maizuru từ ngày 26 tháng 1 năm 1944, Nagara lại được cải biến.
At Maizuru Naval Arsenal from 26 January 1944, Nagara was again modified.
Nagara quay trở về Nhật Bản an toàn vào ngày 13 tháng 6 năm 1942.
Nagara returned safely to Japan on 13 June 1942.
Từ Truk, Nagara thực hiện nhiều chuyến đi về phía quần đảo Solomon trong tháng 9.
From Truk, Nagara made a number of sorties towards the Solomon Islands in September.
Nữ sát thủ Azumi cùng chiến hữu Nagara tiếp tục nhiệm vụ ngăn chặn cuộc nội chiến.
Young assassins Azumi and Nagara continue their mission to prevent a civil war.
Trong số này là rất phổ biến Moonlight Nagara dịch vụ giữa Tokyo và Ogaki( nằm giữa Nagoya và Kyoto).
Among these is the very popular'''Moonlight Nagara''' service between Tokyo and Ogaki(located between[[Nagoya]] and Kyoto).
Tambralinga được ghi nhận trong lịch sử Xiêm như Nagara Sri Dharmaraja quốc Anh.
of the fourteenth century, Tambralinga was recorded in Siamese history as Nagara Sri Dharmaraja Kingdom.
Vào ngày 29 tháng 3 năm 1942, Nagara nằm trong thành phần lực lượng được gửi đến chiếm đảo Christmas.
On 29 March 1942, Nagara was part of the force sent to capture Christmas Island.
Villa Nagara nằm kế bên Sông Nam Khan ở Luang Prabang,
Villa Nagara is located next to Nam Khan River in Luang Prabang,
Chuẩn Đô đốc Kubo chuyển cờ hiệu của mình sang chiếc Hatsushimo, và Nagara rút lui về Davao để sửa chữa.
Rear Admiral Kubo transferred his flag to the destroyer Hatsushimo, and Nagara withdrew to Davao for repairs.
Kuma và Nagara đã già cũ.
for the aging Tenryu, Kuma and Nagara classes.
Results: 90, Time: 0.0187

Top dictionary queries

Vietnamese - English