Examples of using Radium in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Sự tồn tại ở Paris tại Viện Radium của một kho dự trữ là 1,5 gram radium đã góp phần quyết định cho sự thành công của các thí nghiệm được thực hiện trong các năm 1930.
Một cục radium nhỏ xíu nằm trong hộp phát ra hạt alpha,
Họ khẳng định rằng khám phá ra radium và polonium đã là một phần của lí do trao giải năm 1903, tuy rằng điều này không được phát biểu một cách dứt khoát.
Trong suốt đầu thế kỷ 20, hàng trăm ngàn người đã uống nước tăng lực chứa radium, đánh răng bằng kem đánh răng radium
Trong nhiều năm, làm việc tại nhà máy radium rất vui
Vào lúc đó, tác hại của sự phơi nhiễm radium chưa được hiểu rõ, và chất này được sử dụng thường
BV Radium đã thuê một Uỷ ban Điều tra Tự trị để tìm ra vấn đề,
Nhà khoa học Marie Curie là giám đốc đầu tiên của Phòng thí nghiệm Curie tại Viện Radium, được xây vào năm 1914 phục vụ mục đích nghiên cứu về bức xạ và các ứng dụng trong điều trị ung thư.
Vì giấy và bìa cứng tái chế bị nhiễm các sản phẩm phụ của ngành công nghiệp radium, Kodak phải sắp xếp một nguồn cung cấp các tông đặc biệt từ một nhà máy giấy ở Ấn Độ.
liệu phóng xạ và mang ống nghiệm radium trong túi, bà qua đời vào ngày 4 tháng 7 năm 1934 ở tuổi 66, do tình trạng tủy xương không tạo ra đủ tế bào máu.
Cuộc chiến giành công lý của“ những cô gái radium” trở thành trường hợp đầu tiên người sử dụng lao động buộc phải chịu trách nhiệm về sức khỏe cho người lao động của công ty.
Năm 1911, bà lại đoạt một giải Nobel ở lĩnh vực Hóa Học vì phát hiện ra Radium và Polonium trước đó, và điều chế, phân tích Radium tinh khiết và thành phần của nó.
Quang phổ của mô hình XP 18 rất giống với mô hình Radium 400 watt, kim loại halua 20,000 K Nhưng rộng hơn nhiều trong phổ Blue/ Violet cho kết quả tốt hơn!
SWISS là Radium, T Swiss T
lại phóng xạ 13 lần so với kim loại urani tinh khiết vì các đồng vị radium và các đồng vị sau khác.
Eben Byers, một nhà công nghiệp thép giàu có của Pittsburgh và là một tay golf danh tiếng khiêm tốn trong những năm 1900, bắt đầu dùng sản phẩm nước radium có tên Radithor theo gọi ý của bác sĩ để tăng cường sức khoẻ.
Ít nhất hai địa điểm tương đối gần với Adelaide đã được các điệp viên quan tâm: mỏ uranium Radium Hill và Woomera Test Range- một cơ sở nghiên cứu quân sự của Anh- Úc.
Trong thế kỷ này, chúng ta đã học được rằng những tia năng lượng thầm lặng, vô hình được phát ra từ những vật thể trông ngây thơ- những người phát hiện ra radium đã trả tiền cho việc nhận ra điều này bằng cuộc sống của họ.
những công nhân làm việc trong công ty đồng hồ được cho biết rằng radium vô hại,
đây là ước tính đúng nhất về hoạt động của một gram radium.