Examples of using Daimyo in Vietnamese and their translations into English
{-}
-
Colloquial
-
Ecclesiastic
-
Computer
Daimyo( 大名 daimyō?,
Một kỷ nguyên mới về xây dựng lâu đài được bắt đầu khi daimyo Nobunaga cho xây dựng Lâu đài Azuchi từ năm 1576 đến năm 1579.
Các con trai của daimyo Mito không lấy họ Tokugawa trừ khi chính họ trở thành daimyo tiếp theo.
Daimyo( 大名,
Cuộc cạnh tranh lâu dài giữa daimyo Takeda Shingen của tỉnh Kai và Uesugi Kenshin của tỉnh Echigo là huyền thoại.
tước hiệu của daimyo trong hệ thống phiên là phiên tri sự( 藩知事?, han- chiji) hoặc trì phiên sự( 知藩事?, chihanji).[ 7].
Ieyasu cũng phân loại daimyo dựa trên việc họ có gần gũi với gia đình Tokugawa không: shinpan có họ hàng với Tokugawa;
Trong tòa nhà, du khách có thể nhìn thấy các khu nghỉ ngơi chính xác trong đó daimyo sẽ nhận khách.
hiện sức mạnh nếu muốn được chấp nhận là một Daimyo.
Ngươi nên nhớ, ngươi còn phục vụ miễn là Daimyo của Tatooine còn cho phép.
Về chính trị, ông dựng nên một hệ thống chính quyền cân bằng thế lực của những lãnh chúa( hay daimyo) mạnh nhất Nhật Bản.
Hai trong số những nhà thiết kế thành nổi tiếng nhất là Daimyo Todo Takatora và Kato Kiomasa.
Vào cuối giai đoạn này khi Nhật Bản đã được thống nhất bởi 3 daimyo mạnh mẽ, hàng trăm lâu đài lớn hơn, được xây dựng với những bức tường đá kiên cố đã ra đời.
Trong thời kỳ Edo, phần phía Tây của tỉnh Sagami đã nằm dưới quyền cai trị của daimyo Lâu đài Odawara,
vẫn còn vài daimyo hùng mạnh chống lại Nobunaga,
Ông đi suốt quãng đường đến lãnh địa của Imagawa Yoshimoto, daimyo của tỉnh Suruga,
Ieyasu đã liên hệ với nhiều daimyo ở phía Tây,
vẫn còn vài daimyo hùng mạnh chống lại Nobunaga,
Trong thời kỳ Edo phần phía Tây của tỉnh Sagami đã nằm dưới quyền cai trị của daimyo Lâu đài Odawara trong khi phần phía Đông nằm trực tiếp dưới quyền cai trị của Tướng quân Tokugawa ở Edo( Tokyo).
Những daimyo này đã giải tán